Xử lý sự cố trong hệ thống lạnh

Kiểm tra sự rò rỉ

Bộ ngưng tụ :

Đây là nơi đầu tiên bắt đầu kiểm tra sự rò rỉ. Vì nơi đây dễ phát hiện và sửa chữa. Khi quan sát thấy nơi nào có sự rò rỉ của dầu nhớt hay vết loang là nơi đó có rò rỉ. Hãy quan sát lên trên cao của nơi có vết dầu loang ở dưới sàn. Có thể xảy ra rò rỉ trên cao và dầu rơi xuống sàn.

Dùng chai Ni tơ để bơm vào hệ thống phát hiện nơi rò rỉ.

Chú ý khi sử dụng chai Ni tơ : Không sử dụng trực tiếp từ chai Ni tơ mà phải qua bộ điều áp thích hợp để tránh nguy hiểm cho người kiểm tra.

Dùng đèn Halogen để kiểm tra nơi rò rỉ. Lúc này màu của ngọn lửa sẽ thay đổi tại nơi thoát ra khí rò rỉ. Khi có gió lớn thì không thể dùng đèn Halogen được. Lúc này dùng botj xà bông để kiểm tra.

Bộ bay hơi :

Thực hiện giống như ở dàn ngưng tụ. Khi thấy ống âm bị xì nên cắt ống và thay ống mới là nhanh nhất.

Chú ý khi hàn ống trong dàn bay hơi  :

Nhiều ống được phủ Epoxi để tăng thời gian sử dụng. Trước khi hàn cần dùng giấy nhám chà sạch chổ cần hàn để tăng độ dính.

Dùng bơm chân không để kiểm tra rò rỉ của hệ thống

Nối đầu hút của bơm chân không vào phía hút của hệ thống. Cần chú ý trong hệ thống áp suất không được cao hơn môi trường mới lắp bơm hút chân không.

Sau khi chạy bơm hút chân không một thời gian ngắn thì áp suất chân không phải đạt được 28-29 inch. Nếu chỉ đạt 10 – 15 inch thì hệ thống có rò rỉ. Cần ngừng bơm hút chân không vì bơm sẽ hút cả không khí có hơi ẩm từ môi trường vào hệ thống khi hệ thống bị rò rỉ,

Trường hợp đạt được độ chân không cần để bơm hoạt động thêm ít nhất là 1 giờ.

Cần chú ý thay thế dầu của bơm chân không thường xuyên.Đây là loại dầu nhẹ đặc biệt được thiết kế cho bơm chân không.

Khi lấy hết không khí ra khỏi hệ thống, hơi ẩm cũng bị loại bỏ theo không khí.Vì hơi ẩm có thể đóng băng và tạo axit trong hệ thống.

Khi áp suất nén >16 kg/cm2 :

Nguyên nhân :

1-Có khí không ngưng trong hệ thống lạnh.

Xử lý :

  • Ngưng cấp dịch cho dàn bay hơi.
  • Tắt máy nén.
  • Kiểm tra và khắc phụ hệ thống xả khí không ngưng.

2-Thiếu nước làm mát ở thiết bị ngưng tụ.

Rò rỉ gas NH3 ra môi trường.

1-Các mối hàn không kín do bị rỉ sét..

2-Ron của các van bị chai cứng do thời gian hoặc bị hỏng do quá trình vệ sinh, bảo dưỡng.

Khắc phục :

  • Xác định  khu vực bị rò rỉ và cô lặp bằng các van chặn.
  • Chạy máy hút gas NH3 về bình chứa.
  • Hàn các nơi bị rò rỉ.

Gas lạnh có thể gây ra các sự cố sau :

Do nhiệt độ :

  • Làm giòn ống do kim loại bị thay đổi tính chất khi ở nhiệt độ thấp.
  • Khi chất tải lạnh là nước hay nước muối sẽ làm vỡ ống do đóng băng. VÌ khi đóng băng nước sẽ tăng thể tích.
  • Đối với các kho lạnh có thể làm hỏng nền kho do đóng băng nền.
  • Bỏng lạnh cho người sửa chữa.

Do áp suất cao :

Áp suất ngưng tụ tăng do :

  • Làm mát không tốt.
  • Tích tụ nhiều khí không ngưng trong hệ thống.
  • Tích tụ nhiều dầu và gas lỏng.

Áp suất bảo hòa tăng do :

  • Nguồn nhiệt bên ngoài tác động.
  • Khi xả đá dàn lạnh.
  • Nhiệt độ môi trường cao.

Khi bình chứa lỏng chứa quá nhiều gas lỏng. Theo qui định an toàn bình chứa lỏng chứa tối đa 80 % dung tích bình.

Do tác dụng của gas lỏng :

  • Nạp quá nhiều gas.
  • Ngập lỏng máy nén.
  • Dầu nhớt quá cũ, không còn khả năng bôi trơn.

Vì sao người ta thường chon môi chất cho hệ thống lạnh có áp suất ở thiết bị bay hơi (thiết bị hạ áp) lớn hơn áp suất khí quyển ?

Nếu hệ thống rò rỉ bình thường thì có một lượng môi chất thoát ra môi trường giúp cho người vận hành dễ phát hiện.

Khi có rò rỉ mà môi chất không thoát ra môi trường mà không khí ẩm lọt vào hệ thống do áp suất của môi chất tại vị trí rò rỉ nhỏ hơn áp suất môi trường.

Hơi ẩm trong không khí và khí không ngưng như N2. O2. Ar, v.v…sẽ làm tiêu hao năng lượng, giảm hiệu suất hệ thống và làm hư hỏng máy nén, 

Cách phát hiện chổ rò rỉ là xả môi chất từ phía cao áp về phía hạ áp sau đó dùng phương pháp thông thường để xác định chổ rò rỉ.

Phân tích sự cố và cách khắc phục 

Các sự cố :

  • Cao áp quá cao. Xem mục :10,13, 14,15,16,17,20,21,22,23, 24, 26,27,28,29,32,33,34,39, 41,42,43, 46 trong phần khắc phục.
  • Cao áp quá thấp. Xem mục :11, 12, 25, 30, 31, 37, 38 trong phần khắc phục.
  • Thấp áp quá cao. Xem mục :9, 11, 24, 35, 37, 38, 40 trong phần khắc phục.
  • Thấp áp quá thấp.Xem mục : 1, 2, 4, 5 ,6 ,7 ,8, 10,25, 36, 39, 41. 42, 43, 44, 45, 47 trong phần khắc phục.
  • Cao áp và thấp áp quá cao. Xem mục :13, 14, 15, 16, 17, 20, 21, 22, 23, 24, 26, 27, 28, 29, 32, 33, 35, 46 trong phần khắc phục.
  • Cao áp và thấp áp quá thấp. Xem mục :   1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 12, 25, 30, 31, 36, 44, 45 trong phần khắc phục.
  • Cao áp quá thấp và thấp áp quá cao. Xem mục : 11, 37, 38 trong phần khắc phục.
  • Hiệu suất lạnh kém. Xem mục : 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 25, 35, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 47 trong phần khắc phục.
  • Đóng tuyết ống gas đường về. Xem mục : 1, 2, 5, 6, 7, 8, 12, 36, 44, 45, 47 trong phần khắc phục.
  • Ngắt Relay thấp áp. Xem mục : 1, 2, 5, 6, 7, 8, 11, 13, 18, 25, 36, 41, 42, 43, 44, 45, 46 trong phần khắc phục.
  • Ngắt Relay cao áp. Xem mục :13, 14, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 26, 27, 28, 29, 32, 33, 34, 39, 41, 43, 46 trong phần khắc phục.
  • Ngắt bộ bảo vệ cuộn dây máy nén. Xem mục : 72,73, 74, 75, 76, 78 trong phần khắc phục.
  • Ngắt bộ bảo vệ quá tải máy nén. Xem mục :53, 54, 61, 71, 72, 76, 77, 78, 79, 80, 81, 83  trong phần khắc phục.
  • Ngắt bộ áp suất dầu máy nén. Xem mục : 84, 85, 86, 87 trong phần khắc phục.
  • Ngắt bộ bảo vệ quá tải quạt dàn ngưng. Xem mục : 53,54, 55, 56, 57, 58, 59, 61 , 76, 78,  79  trong phần khắc phục.
  • Hệ thống quạt ồn. Xem mục : 66, 67, 68, 69, 70, 97 trong phần khắc phục.
  • Máy nén ồn.Xem mục : 72, 75, 88, 89,  trong phần khắc phục.
  • Bộ phận điện ồn. Xem mục :  59, 61, 81, 96 trong phần khắc phục.
  • Ồn tại các bộ phận khác trong hệ thống. Xem mục : 90, 91, 92, 93, 94 trong phần khắc phục.
  • Máy nén và quạt dàn ngưng không hoạt động. Xem mục : 48, 49, 50, 51, 52, 53, 54, 60, 61, 95 trong phần khắc phục.
  • Công tắc chính ngắt. Xem mục : 54, 61, 70, 71, 76, 77, 78, 79 trong phần khắc phục.
  • Quạt dàn ngưng không chạy. Xem mục : 53, 61, 62, 82,  trong phần khắc phục.
  • Máy nén không hoạt động. Xem mục : 53, 61, 63, 64, 65, 95 trong phần khắc phục.

Cách khắc phục :

  1. Động cơ quạt dàn lạnh quay ngược.
  2. Dây đai quạt bị trượt hay lỏng.
  3. Bộ điều khiển nhiệt cài đặt quá cao.
  4. Bộ điều khiển nhiệt cài đặt quá thấp.
  5. Van điều chỉnh phân bố gió bị đóng.
  6. Trở lực ống gió quá cao.
  7. Chu kỳ cấp gió lạnh ngắn.
  8. Tốc độ quạt dàn lạnh quá thấp.
  9. Công suất máy lạnh quá nhỏ.
  10. Van tiết lưu nhỏ.
  11. Van tiết lưu lớn.
  12. Nhiệt độ ngoài trời quá thấp.
  13. Dàn ngưng tụ quá dơ.
  14. Động cơ quạt dàn ngưng không chạy.
  15. Quạt dàn ngưng quay ngược.
  16. Cản trở đối lưu không khí qua dàn ngưng.
  17. Thiếu không khí qua dàn ngưng.
  18. Rơ le bảo vệ thấp áp bị hư.
  19. Rơ le bảo vệ cao áp bị hư.
  20. Bơm nước giải nhiệt dàn ngưng không chạy.
  21. Quạt tháp giải nhiệt không chạy.
  22. Van nước giải nhiệt dàn ngưng đóng.
  23. Quạt tháp giải nhiệt quay ngược.
  24. Sạc dư môi chất lạnh.
  25. Sạc thiếu môi chất lạnh.
  26. Có không khí trong hệ thống lạnh.
  27. Lưu lượng nước giải nhiệt dàn ngưng quá thấp.
  28. Thiếu nước giải nhiệt dàn ngưng.
  29. Nhiệt độ nước giải nhiệt dàn ngưng quá cao.
  30. Nhiệt độ nước ra dàn ngưng quá thấp.
  31. Lưu lượng nước giải nhiệt dàn ngưng quá cao.
  32. Dàn ngưng bị dơ.
  33. Có không khí trong hệ thống nước giải nhiệt dàn ngưng.
  34. Van cao áp máy nén bị nghẹt hay đóng.
  35. Tải nhiệt quá cao (Hay công suất máy lạnh quá thấp).
  36. Tải nhiệt quá thấp (Hay công suất máy lạnh quá cao).
  37. Hiệu suất máy nén thấp (Hay van máy nén hư).
  38. Van tiết lưu mở quá lớn.
  39. Van tiết lưu mở không đủ.
  40. Bầu cảm nhiệt van tiết lưu tiếp xúc không tốt.
  41. Van tiết lưu bị nghẹt do ẩm hay dơ.
  42. Van tiết lưu hoạt động không hiệu quả.
  43. Nghẹt bộ lọc ẩm hay lưới lọc.
  44. Nghẹt lưới lọc gió.
  45. Nhiệt độ phòng quá thấp.
  46. Ngược chu trình nước giải nhiệt dàn ngưng.
  47. Dàn lạnh dơ.
  48. Nguồn chính bị hở.
  49. Cầu chì chính nổ.
  50. Rò rỉ điện nguồn chính.
  51. Cầu chì mạch điện nổ.
  52. Không có điện nguồn.
  53. Nối dây điện sai.
  54. Dây điện có kích cỡ nhỏ.
  55. Bộ bảo vệ quá tải động cơ quạt bị hư.
  56. Cài đặt cường độ dòng điện quá tải không đúng.
  57. Động cơ quạt hư.
  58. Vòng bi động cơ quạt mòn.
  59. Công tắc khởi động quạt hư.
  60. Cuộn dây bộ khởi động từ quạt hư.
  61. Mối nối dây điện hỏng.
  62. Lắp đặt mạch khóa hay liên hoàn không đúng.
  63. Cài đặt bộ điều khiển nhiệt độ sai.
  64. Cuộn dây bộ khởi động từ máy nén hư.
  65. Bộ điều khiển nhiệt hư.
  66. Điều chỉnh dây đai quạt quá căng.
  67. Điều chỉnh dây đai quạt quá chùng.
  68. Lắp puly truyền động lệch không đồng phẳng.
  69. Vòng bi quạt bị hư.
  70. Dây đai V bị mòn một bên.
  71. Bộ phận quay máy nén bị kẹt do thiếu bôi trơn.
  72. Máy nén lắc (gần như bị kẹt).
  73. Nạp thiếu môi chất lạnh.
  74. Hiệu suất máy nén thấp.
  75. Van máy nén hư.
  76. Điện áp nguồn thấp.
  77. Động cơ máy nén hư.
  78. Mất pha (Động cơ 3 pha).
  79. Dây cấp nguồn nhỏ.
  80. Bộ bảo vệ quá tải máy nén hư.
  81. Bộ khởi động từ máy nén hư.
  82. Hở mạch điều khiển liên hoàn.
  83. Cài đặt chế độ bảo vệ quá tải máy nén không đúng.
  84. Mức dầu nạp quá thấp.
  85. Nghẹt bộ lọc dầu.
  86. Bơm dầu hư.
  87. Bộ sưởi dầu không hoạt động.
  88. Hiện tượng nén môi chất lỏng.
  89. Hiện tượng nén dầu.
  90. Lắp đặt sai.
  91. Không tháo bộ giá đỡ vận chuyển.
  92. Đế đỡ máy yếu.
  93. Không xiết chặt ốc vít.
  94. Ống dẫn môi chất lạnh bị rung.
  95. Hở mạch điện.
  96. Bề mặt tiếp điểm khởi động từ bị rỗ.
  97. Quạt không cân bằng.

Trên đây là cách kiểm tra hệ thống nhanh giúp đơn giản hơn cho người sửa chữa. Tuy nhiên trong thực tế còn nhiều vấn đề không lường trước.

Hy vọng một chút gợi ý trên sẽ giúp anh em bớt vất vả trong khi sửa chữa.

 

Đọc thêm bài viết về :

Van cho điện lạnh

GỌI NGAY