Van điện lạnh  sử dụng trong hệ thống lạnh để cách ly một thiết bị nào đó ra khỏi hệ thống khi bảo dưỡng, sữa chữa, thay thế. Có thể dùng để điều khiển hệ thống lạnh.

Công tắc phao

Công tắc phao được thiết kế để theo dõi và quản lý mức chất làm lạnh trong các thùng chứa nước bị ngập, thiết bị làm lạnh có vỏ và ống bị ngập nước, chịu được môi trường ăn mòn trong điều kiện làm lạnh công nghiệp.

Thích hợp cho ammonia R-507, R-134a và các chất làm lạnh thông thường khác.

Công tắc kín được kích hoạt bằng từ tính.

Thông số kỹ thuật :

Nhiệt độ chất lỏng: -75 ° C đến 65 ° C.

Nhiệt độ môi trường: -45 ° C đến 50 ° C.

Áp suất định mức tối đa : 31 bar (450 psig).

Điện áp 240 VAC, 10 Ampe.

Van điện từ

Van điện từ hay còn gọi là Solenoid van đóng mở bằng tác động của lực hút bởi cuộn dây điện từ.

Van điện từ bao gồm cuộn coil hay cuộn hút được xem như nam châm điện và một lõi sắt. Lõi sắt có tác dụng đóng mở cho cho dòng môi chất đi qua.

Khi cung cấp điện vào cuôn hút van điện từ thì lực hút được sinh ra hút lõi sắt lên giúp cho van mở. Trong cuộn cảm có một lõi sắt gắn với clape giảm tải và clape chính.Khi lõi sắt hút lên sẽ mở clape giảm tải để giảm bớt áp lực lên khoang clape chính. Nhờ đó clape chính sẽ mở ra từ từ tránh gây rung động hệ thống đường ống. Khi không có điện thì cuộn coil không còn là nam châm nữa. Lúc này lõi sắt dưới tác dụng của trọng lực sẽ rơi xuống, cả hai clape đóng lại giúp cho van đóng lại.

Van cấp dịch
Van cấp dịch

Nhiệm vụ của van điện từ

  • Van điện từ có thể được sử dụng để kiểm soát nhiều chất khác nhau như không khí, điện, khí đốt, hơi nước và dầu.
  • Trong máy lạnh tự động hóa khi khởi động máy nén người ta dùng van điện từ để tự động mở đường môi chất cho thiết bị bay hơi và nước cho bình ngưng tụ.
  • Dùng van điện từ để phun lỏng vào đầu máy nén khi hoạt động ở nhiệt độ quá cao.
  • Van điện từ kết hợp với công tắc phao được dùng phổ biến để điều khiển mức lỏng trong thiết bị bốc hơi kiểu ngập lỏng.
  • Trong hệ thống cối đá vảy hay kho lạnh lớn,người ta thường sử dụng van điện từ để cấp dịch. Khi có tín hiệu điện thì van điện từ sẽ mở ra cấp dịch và đóng lại.

Phân loại van điện từ

Tùy theo môi chất sử dụng người ta chia ra :

  • Van điện từ amonia : Được sử dụng trong các kho lạnh sử dụng môi chất là amonia. Ở điều kiện làm việc này van điện từ inox được sử dụng với thân van bằng Inox.
  • Van điện từ freon : Khi môi chất là Freon. Thân van thường làm bằng thau.

Tùy theo trạng thái của van lúc không đóng điện, người ta chia ra :

  • Van điện từ thường mở
  • Van điện từ thường đóng. Loại van thường đóng thường được sử dụng nhiều trong hệ thống lạnh. Lúc chưa cấp điện cho cuộn coil thì van ở trạng thái đóng, khi cấp điện cho cuộn coil thì van ở trạng thái mở.

Tùy theo cách lắp van người ta chia ra hai loại :

  • Van điện từ mặt bích : Hiện nay van điện từ phi 27 trở lên đã bán kèm theo hai mặt bích. Ưu điểm của van điện từ mặt bích là khi mua về chỉ cần hàn vào đường ống. Chú ý khi hàn nên tháo van ra hay có thể đắp giẻ nước để không làm hỏng van.
  • Van điện từ lắp ren : Áp dụng cho các van có đường kính nhỏ hơn phi 27.

Tùy theo điện áp cấp vào cuộn coil của van điện từ, người ta chia ra :

  • Van điện từ 220 VAC
  • Van điện từ 12 VDC
  • Van điện từ 24 VDC

Vị trí lắp đặt van điện từ

Van điện từ được lắp đặt tại các vị trí : Van xả gas nóng, van rút kiệt gas trong cụm máy nén, van điều khiển tải cho máy nén, v.v….

Chú ý khi chọn van điên từ

  • Môi chất sử dụng NH3 hay Freon.
  • Đường kính ống vào ra của van.
  • Loại hàn hay mặt bích,
  • Điện áp cung cấp cho cuộn Coil 220 v xoay chiều hay 12 Volt DC.
  • Thường đóng hay thường hở.

Một trong những thông số quan trọng của van điện từ là MOPD. MOPD là viết tắt của Maximum Operating Pressure Differential, có nghĩa là chênh lệch áp suất tối đa mà  van và cuộn dây có thể hoạt động ổn định.

MOPD được xác định chủ yếu bởi loại van điện từ, nhưng nó cũng phụ thuộc vào cuộn dây được sử dụng.

Ví dụ: EVR v2 3 có thể giữ 21 Bar với cuộn AC 10 w hoặc tối đa 25 Bar với cuộn 12 w. Yếu tố này không phải là vấn đề nếu van được sử dụng bình thường.

Coil 10 w
Coil 10 w
Coil 12 w lớn
Coil 12 w lớn
Coil 12 w nhỏ
Coil 12 w nhỏ
Van điện từ chog gas Freon
Van điện từ cho gas Freon
Van điện từ chog gas NH3
Van điện từ cho gas NH3

Van điện từ bị nóng vì sao ?

Van điện từ nóng lên là do cuộn dây từ. Khi dòng điện chạy trong cuộn dây sẽ sinh ra nhiệt lượng tuy nhiêu nếu quá nóng cần xem lại các nguyên nhân sau:

  1. Lắp đặt van chưa đúng.
  2. Ti van bị kẹt vì 1 lý do nào đó cuộn dây không hút được ti van hoặc điện áp quá cao.
  3. Nguồn điện cấp vào cuộn coil điện từ không ổn định. Bao gồm điện áp và tần số.
  4. Mạch điện đấu vào cuộn dây. Cần ngắt điện khỏi cuộn coil khi máy không hoạt động.

Van điện từ không mở hay mở không hết hoàn toàn

  • Điện áp, tần số điện cấp vào cuộn coil không đúng. Không tạo đủ lực từ trường cho nam châm điện.
  • Cặn bẩn trong đường ống làm cho piston của van điện từ chuyển động không hết hành trình.
  • Cuộn coil bị cháy.
  • Chênh lệch áp suất qua van quá lớn làm cho áp lực đóng mở van lớn.

Tiếng ồn phát ra từ van điện từ

  • Lỏng vỏ cuộn dây, lỏng lõi cuộn dây khi có dòng điện đi qua nam châm điện không tạo đủ lực để hút ty van.
  • Thân van có cặn gây kẹt van.
  • Va đập thủy lực : Khi đóng mở đột ngột thì lượng môi chất di chuyển trong ống sẽ tạo ra va đập thủy lực.

Lý do cuộn coil van điện từ bị cháy?

Cuộn coil điện từ bị cháy do một số nguyên nhân sau:

  • Áp lực chênh lệch quá cao (van sẽ không mở)
  • Nhiệt độ môi trường xung quanh quá cao hay nhiệt độ môi chất bên trong quá cao.
  • Độ ẩm trong cuộn dây điện từ quá cao.

Trong thực tế sử dụng, khi van điện từ chưa hỏng nhưng cuộn coil bị cháy. Hình dạng cuộn coil đặc biệt. Giải pháp để khắc phục là quấn lại cuộn coil. Một số người bạn tôi nói rằng khi quấn lại cuộn coil thì tuổi thọ không cao, dễ cháy lại.

Nguyên nhân là khi người thợ quấn lại cuộn coil thường quấn với số vòng dây không như thiết kế ban đầu nên lực từ trường tạo ra nhỏ hơn so với thiết kế nên cuộn coil dễ bị quá tải.

Trước khi quấn cuộn coil người ta thường đo kích cỡ dây đồng và khối lượng dây đồng. Kết quả cuộn coil được tạo ra có lực từ trường thay đổi không nhiều lắm so với thiết kế ban đầu.

Đây là trường hợp cuôn coil có hình dáng đặc biệt. Nếu thông thường thì thay cuộn coil mới là nhanh chóng và an toàn nhất.

Cách đấu dây van điện từ

Điện áp cấp cho van điện từ thông thường là 220V, 24V có thể là 110V căn cứ vào thông số ghi trên van điện từ.

Thông thường có hai dây điện tại hộp nối. Nối vào nguồn điện. Quấn chặt băng keo chổ nối để tránh rò rỉ điện.

Lưu ý: 

  • Không nối cuộn dây điện từ với nguồn điện khi nó chưa được lắp vào van. Việc này sẽ làm cháy cuộn dây.
  • Hạn chế van ngậm điện liên tục trong thời gian dài sẽ làm nóng và cháy cuộn coil của van điện từ.

Sửa chữa van điện từ

Van điện từ thường bị cháy cuộn coil. Có thể thay mới hay quấn lại cuộn coil.

Khi quấn lại điều quan trọng là số vòng dây được quấn lại tương đương số vòng dây ban đầu với cùng một đường kính dây đồng để tạo ra lực từ trường tương đương.

Mẹo nhỏ là dùng cân để cân lượng dây đồng đã quấn ban đầu để có khối lượng dây đồng tương ứng khi quấn lại.

  Bảo trì van điện từ

Van điện từ thông thường được lắp vào hệ thống cho vận hành và ít được bảo trì thường xuyên nên tuổi thọ của van điện từ giảm. Khi có sự cố thay thế sẽ gây nhiều trở ngại cho quá trình vận hành của hệ thống.

Các bước thực hiện :

  • Cắt nguồn điện cung cấp cho van.
  • Dùng bút lông dầu đánh dấu giữa thân van và nắp để dễ dàng kiểm tra sau khi lắp lại có khớp không ?
  • Dùng tuốc nơ vít tháo vít ở chụp nhựa vào đầu van. Sau đó rút zắc cắm ra khỏi chấu ở đầu van điện từ.
  • Dùng vít dẹp cạy cuộn coil ra khỏi ty van điện từ.
  • Tháo 4 con vít để tháo đế của ty van ra khỏi thân van.
  • Dùng giẻ lau để làm vệ sinh ty van phần đế và thân.
  • Dùng tay tháo nhẹ vòng cao su, làm vệ sinh vòng cao su này bằng giẻ lau.
  • Dùng lục giác để tháo kim của van nằm ngang thân van. Dùng cây kim nhỏ để thông lổ trong của kim van. Sau đó dùng đèn pin để chiếu kiểm tra xem kim van đã thông chưa ?
  • Dùng lục giác để tháo nắp van ra khỏi thân van.
  • Vệ sinh lò xo và kiểm tra xem miếng cao su còn tốt không hay có dính bụi bẩn không ? Lau bằng giẻ sạch.
  • Kiểm tra hai vòng cao su nhỏ có bị biến dang hay rách không ? Dùng giẻ vệ sinh thân van.
  • Lắp các chi tiết theo trình tự ngược lại.

Hằng Quý nên kiểm tra và vệ sinh toàn bộ các van điện từ để hệ thống làm việc ổn định. Ít xảy ra sự cố. Đặc biệt vòng cao su chữ O ở dưới cuộn dây có bị hư hỏng không và thay thế. Vòng cao su này có tác dụng ngăn hơi ẩm của môi trường xung quanh vào cuộn coil. Điều này làm hư hỏng cuộn coil.

Dấu hiệu nhận biết cuộn coil bị lọt ẩm. Khi cuộn coil bị hư thì phần vỏ nhựa bị phù một số nơi. Quan sát bên trong cuộn dây có các đốm rỉ màu nâu thì đây là do vòng cao su chữ O không bịt kín cuộn dây với môi trường xung quanh nên bị lọt ẩm.

Một chú ý của van điện từ là khi cuộn coil của van điện từ bị hỏng hay có sự cố về mạch điều khiển. Van điện từ có thể mở bằng tay. Điều này cho phép thiết bị vận hành trong khi thay cuộn coil hay chẩn đoán xử lý sự cố.

Màu sắc tay van

Tùy theo hãng mà màu sắc trên tay van sẽ thay đổi.

Van tiết lưu thì tay van có màu đỏ, Van chặn có màu vàng và van 1 chiều có màu xanh.

Van khóa

  • Theo gas lạnh : Freon hay Amonia.
  • Theo dòng chảy : Van thẳng, van góc.
  • Theo phương pháp giữ kín  khoang môi chất : Van màng, van có đệm chèn kín.
  • Theo phương pháp chế tạo : Van hàn, van đúc.
  • Theo vật liệu : Thép, gang đúc, đồng đúc, đồng tiện.
  • Khi nào sử dụng van cổng, van cầu ?
    • Dòng chảy qua van cổng không bị chuyển hướng. Khi van cổng bị mài mòn nhiều thì không còn tác dụng làm kín dòng chảy. Van cổng không bị mài mòn đồng dều.  Không dùng van cổng điều tiết dòng chày.
    • Dòng chảy qua van cầu bị chuyển hướng. Áp suất dòng chảy qua van cầu bị giảm nhiều. Do đó cần nhiều năng lượng cho chuyển dịch chất lỏng. Khi đóng mở van cầu thì sự mài mòn rất ít. Nên sử dụng van cầu ờ những nơi đóng mỏ thường xuyên.

Van bi :

Van bi là loại van mở bằng tay, cửa thoát bố trí viên bi có lỗ thoát đúng bằng đường kính ống, đồng tâm nên có thể cho dòng chảy theo cả hai hướng, tổn thất áp suất bằng không.. Van bi có thể sử dụng cho đường lỏng, đường hút và đường đẩy trong hệ thống lạnh.

Van bi có nguy cơ rò rit nhỏ nhất, khi mở cho lưu lượng lớn nhất, và khi đóng là lớn nhất. Do cửa thoát đúng bằng đường kính ống nên loại trừ hoàn toàn sự đọng lỏng

Phin lọc

Phin lọc dùng để loại trừ cặn bẩn trong hệ thống lạnh.

Vị trí lắp đặt phin lọc :

Lắp trên đường cao áp trước các bộ phận điều chỉnh như : Van tiết lưu, van điện từ , trên đường về máy nén.

Phin lọc cho Amonia khác với phin lọc cho freon : Ở chổ lưới thép  hay lưới đồng. Đôi khi freon còn được bọc bằng các vải amiang.

Khi máy nén bị cháy có cần thay thế fin lọc gas không ?

Sau khi máy nén bị cháy thì lượng dầu trong máy nén có tạp chất và axit. Nếu vệ sinh hệ thống không kỹ thì khả năng máy nén bị cháy lại rất cao cần thay thế fin lọc để an toàn.

Bộ lọc gas
Bộ lọc gas
Bộ lọc gas
Bộ lọc gas

Rơ le bảo vệ áp suất

  • Dùng để ngắt điện động cơ máy nén khi áp suất đẩy, hút và hiệu áp suất dầu vượt ra ngoài giới hạn các giá trị đã cài đặt. Để máy nén hoạt động an toàn cần trang bị các rơ le bảo vệ áp suất : HP ( Bảo vệ áp suất cao), LP ( Bảo vệ áp suất thấp ), OP (Bảo vệ áp suất dầu bôi trơn).
  • Trong thực tế, khi máy nén bị xì gas hay thay máy nén mới vào hệ thống. Người ta thường dùng một miếng nhựa nhỏ chèn vào phần rơ le thấp áp.
Lý do : Khi máy nén chưa có gas thì rơ le áp suất thấp sẽ tác động không cho máy nén hoạt động. Muốn nạp gas cho máy nén thì máy nén phải hoạt động nên cần làm cho tiếp điểm của rơ le áp suất thấp cấp điện cho máy nén hoạt động.

Rơ le hiệu áp suất

Trong máy nén để hoạt động tốt cần có hệ thống bôi trơn đó là bơm dầu. Các rơ le thông thường không thể kiểm soát được điều này.
 
Lý do : áp suất dầu trong các te và sau máy bơm phụ thuộc vào áp suất môi chất và thay đổi theo nhiệt độ sôi.
 
Trong trường hợp này. Người ta kiểm soát độ chênh áp suất trước và sau bơm dầu bằng rơ le hiệu áp suất.
Khi áp suất trong hệ thống bôi trơn giảm  do các nguyên nhân :
  • Bơm dầu bị mẻ bánh răng hoặc khe hở tăng.
  • Có thể thiếu dầu.
  • Có thể do nhiều môi chất rơi vào các te và sôi ở đó.

Nguyên lý làm việc của rơ le hiệu áp suất

Tín hiệu áp suất được dẫn vào rơ le theo hai nguồn : Một đầu nối với khoang đẩy và đầu kia nối với khoang hút. Khi độ chênh áp giữa hai đầu đó giảm xuống dưới mức qui định từ 0.5 đến 0.1 MPa.

Khi máy bị ngừng do hiệu áp suất giảm xuống thì phải tìm nguyên nhân để xử lý. Sau đó phải Reset lại rơle.

Công tắc áp suất Amonia
Công tắc áp suất Amonia
Công tắc áp suất Freon
Công tắc áp suất Freon
Công tắc phao
Công tắc phao
Cuôn coil van điện từ
Cuôn coil van điện từ
Kính soi mức gas
Kính soi mức gas
Van một chiều
Van một chiều

Van 1 chiều cho gas

Van 1 chiều là van chỉ cho dòng chảy đi theo một hương nhất định không cho dòng chảy ngươc lại.  Van 1 chiều thường lắp trên đầu đẩy của máy nén.

Công dụng van 1 chiều cho gas

  • Tránh ngập lỏng cho máy nén. Khi máy nén ngừng hoạt động. Môi chất lạnh có thể ngưng tụ và chảy về máy nén. Khi khởi động lại máy nén có thể bị ngập lỏng.
  • Khi ghép nhiều máy nén hoạt động cùng chung một dàn ngưng.Tai đầu đẩy của máy nén nên lắp van một chiều. Để tránh khi một máy nén đã hoạt động. Máy nén thứ hai sẽ khó khởi động.
  • Giúp cho các lá van của máy nén ít bị mòn hơn.

Vị trí lắp van một chiều cho gas

Theo qui đinh an toàn, máy nén lạnh có công suất lớn phải lắp van một chiều  trên đường đẩy để đề phòng khả năng Amonia ở dàn ngưng quay về máy nén khi máy nén bị hỏng.

Ngoài các van một chiều lắp trên đường đẩy của từng máy nén, người ta còn lắp một van một chiều chung cho toàn bộ hệ thống ngay trước thiết bị ngưng tụ.

Các chú ý khi chọn van 1 chiều cho gas

  • Hiệu áp suất qua van phải luôn luôn cao hơn tổn thất áp suất thấp nhất khi van mở hoàn toàn.
  • Nên sử dụng van kiểu NRVH có lực lò xo cao hơn NRV. cho các hệ thống lạnh có nhiều máy nén mắc song song.

Mẹo nhỏ về van một chiều cho gas

Trong các hệ thống lớn, người ta thường lắp van một chiều bằng với kích cỡ đường ống. Trong một số trường hợp van tạo ra tiếng ồn do va đập tại van một chiều.

Lý do : Lưu lượng môi chất đi qua van một chiều không đủ để đẩy Piston của van một chiều. Nếu hiện tượng này kéo dài thì van một chiều sẽ bị mòn và nhanh chóng hỏng.

Khắc phục : Nên thay van một chiều có đường kính nhỏ hơn sẽ hết va đập.

Van một chiều
Van một chiều
Van 1 chiều
Van 1 chiều
Van 1 chiều
Van 1 chiều
Van 1 chiều
Van 1 chiều

Sự khác nhau giữa van an toàn và van Relief  :

Trong các bơm không có van an toàn mà chỉ có van relief. Van relief được lắp cho các bơm nhằm ngăn ngừa áp suất cao quá áp suất hoạt động bình thường bằng cách xả chất  lỏng từ đầu thoát về đầu hút của bơm.Trường hợp van relief không làm việc, lúc này sự an toàn của hệ thống phụ thuộc vào độ an toàn của rơle nhiệt tại MCB cấp nguồn của bơm.

Van an toàn

Van an toàn chỉ được lắp trên các thiết bị áp lực như nồi hơi, bình chứa áp lực như bình không khí nén, bình dầu thủy lực, v,v,,. Tác dụng của van an toàn là xả chất lỏng ra môi trường khi mà áp suất trong thiết bị vượt quá áp suất làm việc tối đa. Sau khi áp suất đạt đến áp suất an toàn thì van đóng lại.

Khi áp suất thiết bị vượt quá áp suất làm việc tối đa, thiết bị đang ở trong tình trạng mất an toàn và có thể dẫn tới các nguy cơ phá hủy nếu như van an toàn không làm việc. Chỉ có các đơn vị có thẩm quyền và năng lực mới tiến hành kiểm định van an toàn.

Trong các máy nén có công suất tiêu thụ lớn hơn 10 kw hay có thể tích quét lớn hơn 25 lít/s. Cần trang bị van an toàn tại đầu đẩy máy nén để tránh gây nguy hiểm cho máy nén. Van an toàn có thể xả về phía hạ áp hay ra ngoài trời. Nên cho van an toàn xả vào khí quyển vì nếu xả về đường hút có thể làm hư hỏng máy nén do độ quá nhiệt quá lớn.

Van an toàn Amonia
Van an toàn Amonia
Van an toàn Freon
Van an toàn Freon

Trong hệ thống lạnh nên bố trí van xả áp khẩn cấp bằng tay khi xảy ra hỏa hoạn hay cháy nổ. Các chú ý của van xả áp khẩn cấp bằng tay :

  • Điểm nối đường xả nằm phía trên mực chất lỏng.
  • Van xả áp phải được đặt trong hộp bảo vệ có khóa và chìa khóa chỉ có thể lấy được khi đập vỡ kính bảo vệ ở tình trạng khẩn cấp.

Van chặn gas lạnh

Van chặn gas lạnh giúp cô lập, cách ly cho một khu vực. Trong máy nén lạnh công suất lớn, các van chặn đường hút, trung gian và đường nén có kích thước khá lớn. Sau thời gian sử dụng có thể bị rò rỉ gây khó khăn trong việc sửa chữa (Đặc biệt là gas Amonia). Nếu thay thế cả thân van thì chi phí khá cao.

Giải pháp thay ty van giúp cho chi phí thấp và nhanh chóng.

Ty van Máy nén Srely Hasegawa
Ty van Máy nén Srely Hasegawa
Van chặn 1 chiều
Van chặn 1 chiều
Van chặn góc đúc
Van chặn góc đúc
Van chặn góc hàn
Van chặn góc hàn
Van chặn thẳng
Van chặn thẳng

Vị trí lắp van chặn gas lạnh

  • Van chặn gas lạnh cần lắp đặt tại vị trí dễ thao tác, vận hành. Có thể nằm trên đường nằm ngang lúc này tay van phải quay lên trên hay thẳng đứng. Khoảng cách giữa các van phải dễ dàng thao tác, sửa chữa.
  • Mỗi đường hút và đường đẩy của máy nén.
  • Trên các đường ống dẫn dầu phải lắp đặt hai van chặn. Van chặn thứ hai có thể là một van đóng nhanh.

Phương pháp nối các van chặn gas lạnh

  • Hàn. Khi hàn không để thân van quá nóng làm hỏng ron bên trong van. Có thể tháo các bộ phận chính của van khi hàn hay dùng giẻ ướt đắp lên thân van khi hàn.
  • Mặt bích. Khi lắp ráp cần có thêm các ron để đảm bảo độ kín.

Chú ý khi lắp van chặn gas lạnh

  • Ống ren không dùng cho đường dẫn lỏng có đường kính trong danh nghĩa lớn hơn 25 mm và ống dẫn hơi có đường kính trong danh nghĩa lớn hơn 40 mm.
  • Van chặn lắp trên đường ống đồng có đường kính ngoài danh nghĩa đến 23 mm cần có giá đỡ hay kẹp giữ chắc chắn.
  • Van chặn nên đánh số và ghi nhãn kèm theo môi chất bên trong. Có thể ghi thêm bảng chỉ dẫn bên cạnh. Chú ý không được phép đóng van chặn khi hệ thống vận hành. Trước khi chạy máy cần chắc chắn các van chặn đã được mở.
Van chặn thẳng đúc kiểu Y
Van chặn thẳng đúc kiểu Y
Van chặn thẳng hàn
Van chặn thẳng hàn
Van chặn tiết lưu kiểu T
Van chặn tiết lưu kiểu T
Để tuổi thọ van chặn gas lạnh được kéo dài. Cần chú ý :
 
  1. Cần sơn thân van để đảm bảo không cho thân van bị ăn mòn từ bên ngoài. Đặc biệt trong môi trường A xít, muối. hoặc ngoài trời. Chú ý không sơn lên ty van vì có thể làm hỏng vòng đệm cao su khi đóng mở van
  2. Khi van chặn đã vận hành cần bôi một lớp mỡ bò quanh ty van để tránh không khí xâm nhập vào vòng đệm cao cao su gây ăn mòn ty van.
  3. Khi lắp van chặn trên đường ống cần làm giá đỡ gần van để tránh trọng lượng ống sẽ làm cong thân van và các rung động khi có môi chất chạy trong đường ống.
  4. Cần chú ý màu sắc của tay vặn van. Tay vặn van có màu xanh là van chỉ đóng mở. Tay cầm van có màu vàng là van có thể điều chỉnh được như tiết lưu.
  5. Chú ý hướng mũi tên để lắp đúng theo dòng môi chất chảy.
  6. Khi hàn van chặn cần tháo thân van ra trước khi hàn để tránh nhiệt lượng sinh ra trong lúc hàn làm hỏng thân van. Trong trường hợp đặc biệt có thể dùng giẻ ướt quấn quanh thân van trong khi hàn nhưng phải chú ý luôn luôn mở van trong khi hàn để tránh sự giản nở do nhiệt làm kệt ty van.
Van điện từ Amonia EVRA
Van điện từ Amonia EVRA
Van điện từ Freon EVR
Van điện từ Freon EVR
Van tín hiệu Amonia
Van tín hiệu Amonia
Van tín hiệu Freon

Van đảo chiều

Trong điều hòa không khí một số vùng có nhu cầu làm lạnh và sưởi ấm trong thời gian khác nhau của năm. Ngưởi ta biến dàn lạnh thành dàn nóng và ngược lại nhờ van đổi chiều.

Cấu tạo van đổi chiều :

  • Thân van hình trụ có 4 cửa ra vào của gas. Cửa phía trên luôn gắn với đầu đẩy của máy nén. Cửa giữa và phía đươi luôn gắn với đầu hút của máy nén.
  • Cửa bên trái nối với dàn lạnh.
  • Cửa bên phải nối với dàn nóng.
  • Bên trong có piston mang trên nó một nắp đậy. Khi Piston dịch về trái, thì hơi nóng sẽ đi vào dàn bên phải còn dàn bên trái là dàn lạnh (Chế độ làm lạnh)
  • Khi piston dịch chuyển sang bên trái thì hơi nóng đi vào dàn trái, dàn phải trở thành dàn lạnh (Chế độ sưởi ấm).
  • Để điều khiển sự dịch chuyển của piston, người ta dùng 1 van điện từ 3 ngã, và dùng chính áp suất đường hút của máy nén để điều khiển sự dịch chuyển của piston.

GỌI NGAY