Van điện lạnh

Van điện lạnh  sử dụng trong hệ thống lạnh để cách ly một thiết bị nào đó ra khỏi hệ thống khi bảo dưỡng, sữa chữa, thay thế. Có thể dùng để điều khiển hệ thống lạnh.

Van điện từ

Van điện từ hay còn gọi là Solenoid van đóng mở bằng tác động của lực hút bởi cuộn dây điện từ.

Van điện từ bao gồm cuộn coil hay cuộn hút được xem như nam châm điện và một lõi sắt. Lõi sắt có tác dụng đóng mở cho cho dòng môi chất đi qua.

Khi cung cấp điện vào cuôn hút van điện từ thì lực hút dược sinh ra hút lõi sắt lên giúp cho van mở, khi không có điện thì cuộn coil không còn là nam châm nữa. Lúc này lõi sắt dưới tác dụng của trọng lực sẽ rơi xuống, giúp cho van đóng lại.

Nhiệm vụ của van điện từ :

Van điện từ được sử dụng để kiểm soát tốc độ dòng chảy trong các công cụ, hệ thống và động cơ chạy bằng chất lỏng và không khí.

Van điện từ có thể được sử dụng để kiểm soát nhiều chất khác nhau như không khí, điện, khí đốt, hơi nước và dầu.

Phân loại van điện từ

Tùy theo môi chất sử dụng người ta chia ra :

  • Van điện từ amonia : Được sử dụng trong các kho lạnh sử dụng môi chất là amonia. Ở điều kiện làm việc này van điện từ inox được sử dụng với thân van bằng Inox.
  • Van điện từ freon : Khi môi chất là Freon. Thân van thường làm bằng thau.

Tùy theo trạng thái của van lúc không đóng điện, người ta chia ra :

  • Van điện từ thường mở
  • Van điện từ thường đóng. Loại van thường đóng thường được sử dụng nhiều trong hệ thống lạnh. Lúc chưa cấp điện cho cuộn coil thì van ở trạng thái đóng, khi cấp điện cho cuộn coil thì van ở trạng thái mở.

Tùy theo cách lắp van người ta chia ra hai loại :

  • Van điện từ mặt bích : Hiện nay van điện từ phi 27 trở lên đã bán kèm theo hai mặt bích. Ưu điểm của van điện từ mặt bích là khi mua về chỉ cần hàn vào đường ống. Chú ý khi hàn nên tháo van ra hay có thể đắp giẻ nước để không làm hỏng van.
  • Van điện từ lắp ren : Áp dụng cho các van có đường kính nhỏ hơn phi 27.

Tùy theo điện áp cấp vào cuộn coil của van điện từ, người ta chia ra :

  • Van điện từ 220 VAC
  • Van điện từ 12 VDC
  • Van điện từ 24 VDC

Vị trí lắp đặt van điện từ

Van điện từ được lắp đặt tại các vị trí : Van xả gas nóng, van rút kiệt gas trong cụm máy nén, van điều khiển tải cho máy nén, v.v….

Một số chú ý khi chọn van điên từ.

  • Môi chất sử dụng NH3 hay Freon.
  • Đường kính ống vào ra của van.
  • Loại hàn hay mặt bích,
  • Điện áp cung cấp cho cuộn Coil 220 v xoay chiều hay 12 Volt DC.
  • Thường đóng hay thường hở.

Một trong những thông số quan trọng của van điện từ là MOPD. MOPD là viết tắt của Maximum Operating Pressure Differential, có nghĩa là chênh lệch áp suất tối đa mà  van và cuộn dây có thể hoạt động ổn định.

MOPD được xác định chủ yếu bởi loại van điện từ, nhưng nó cũng phụ thuộc vào cuộn dây được sử dụng.

Ví dụ: EVR v2 3 có thể giữ 21 Bar với cuộn AC 10 w hoặc tối đa 25 Bar với cuộn 12 w. Yếu tố này không phải là vấn đề nếu van được sử dụng bình thường.

Coil 10 w

Coil 10 w

Coil 12 w lớn

Coil 12 w lớn

Coil 12 w nhỏ

Coil 12 w nhỏ

Ngoài ra tùy theo điện áp cấp vào cuộn coil của van điện từ, người ta chia ra :

  • Van điện từ 220 VAC
  • Van điện từ 12 VDC
  • Van điện từ 24 VDC

Cách lắp van điện từ

Cách lắp van điện từ đóng vai trò quan trọng đến tuổi thọ và hoạt động chính xác của van điện từ.

  • Chú ý chiều mũi tên là chiều của dòng môi chất chảy qua van.
  • Nên để cuộn coil của van thẳng đứng và hướng lên trên để đảm bảo lực tác động của nam châm lên ty van không bị cản trở.
Van điện từ chog gas Freon

Van điện từ cho gas Freon

Van điện từ chog gas NH3

Van điện từ cho gas NH3

Có điều kiện nên lắp thêm fin lọc trước van điện từ . Có van khóa trước fin lọc để bảo vệ van điện từ các cáu cặn, xỉ hàn trong quá trình thi công. Có thể tháo và vệ sinh fin lọc khi hệ thống bị nghẹt. Điều này làm tăng tuổi thọ của van điện từ.

Bảo trì van điện từ

Van điện từ thông thường được lắp vào hệ thống cho vận hành và ít được bảo trì thường xuyên nên tuổi thọ của van điện từ giảm. Khi có sự cố thay thế sẽ gây nhiều trở ngại cho quá trình vận hành của hệ thống.

Các bước thực hiện :

  • Cắt nguồn điện cung cấp cho van.
  • Dùng bút lông dầu đánh dấu giữa thân van và nắp để dễ dàng kiểm tra sau khi lắp lại có khớp không ?
  • Dùng tuốc nơ vít tháo vít ở chụp nhựa vào đầu van. Sau đó rút zắc cắm ra khỏi chấu ở đầu van điện từ.
  • Dùng vít dẹp cạy cuộn coil ra khỏi ty van điện từ.
  • Tháo 4 con vít để tháo đế của ty van ra khỏi thân van.
  • Dùng giẻ lau để làm vệ sinh ty van phần đế và thân.
  • Dùng tay tháo nhẹ vòng cao su, làm vệ sinh vòng cao su này bằng giẻ lau.
  • Dùng lục giác để tháo kim của van nằm ngang thân van. Dùng cây kim nhỏ để thông lổ trong của kim van. Sau đó dùng đèn pin để chiếu kiểm tra xem kim van đã thông chưa ?
  • Dùng lục giác để tháo nắp van ra khỏi thân van.
  • Vệ sinh lò xo và kiểm tra xem miếng cao su còn tốt không hay có dính bụi bẩn không ? Lau bằng giẻ sạch.
  • Kiểm tra hai vòng cao su nhỏ có bị biến dang hay rách không ? Dùng giẻ vệ sinh thân van.
  • Lắp các chi tiết theo trình tự ngược lại.

Hằng Quý nên kiểm tra và vệ sinh toàn bộ các van điện từ để hệ thống làm việc ổn định. Ít xảy ra sự cố. Đặc biệt vòng cao su chữ O ở dưới cuộn dây có bị hư hỏng không và thay thế. Vòng cao su này có tác dụng ngăn hơi ẩm của môi trường xung quanh vào cuộn coil. Điều này làm hư hỏng cuộn coil.

Dấu hiệu nhận biết cuộn coil bị lọt ẩm. Khi cuộn coil bị hư thì phần vỏ nhựa bị phù một số nơi. Quan sát bên trong cuộn dây có các đốm rỉ màu nâu thì đây là do vòng cao su chữ O không bịt kín cuộn dây với môi trường xung quanh nên bị lọt ẩm.

Một chú ý của van điện từ là khi cuộn coil của van điện từ bị hỏng hay có sự cố về mạch điều khiển. Van điện từ có thể mở bằng tay. Điều này cho phép thiết bị vận hành trong khi thay cuộn coil hay chẩn đoán xử lý sự cố.

Màu sắc tay van

Tùy theo hãng mà màu sắc trên tay van sẽ thay đổi.

Van tiết lưu thì tay van có màu đỏ, Van chặn có màu vàng và van 1 chiều có màu xanh.

Van khóa

  • Theo gas lạnh : Freon hay Amonia.
  • Theo dòng chảy : Van thẳng, van góc.
  • Theo phương pháp giữ kín  khoang môi chất : Van màng, van có đệm chèn kín.
  • Theo phương pháp chế tạo : Van hàn, van đúc.
  • Theo vật liệu : Thép, gang đúc, đồng đúc, đồng tiện.

Van bi :

Van bi là loại van mở bằng tay, cửa thoát bố trí viên bi có lỗ thoát đúng bằng đường kính ống, đồng tâm nên có thể cho dòng chảy theo cả hai hướng, tổn thất áp suất bằng không.. Van bi có thể sử dụng cho đường lỏng, đường hút và đường đẩy trong hệ thống lạnh.

Van bi có nguy cơ rò rit nhỏ nhất, khi mở cho lưu lượng lớn nhất, và khi đóng là lớn nhất. Do cửa thoát đúng bằng đường kính ống nên loại trừ hoàn toàn sự đọng lỏng

Bộ lọc gas

Bộ lọc gas

Bộ lọc gas

Bộ lọc gas

Rơ le bảo vệ áp suất :

  • Dùng để ngắt điện động cơ máy nén khi áp suất đẩy, hút và hiệu áp suất dầu vượt ra ngoài giới hạn các giá trị đã cài đặt. Để máy nén hoạt động an toàn cần trang bị các rơ le bảo vệ áp suất : HP ( Bảo vệ áp suất cao), LP ( Bảo vệ áp suất thấp ), OP (Bảo vệ áp suất dầu bôi trơn).
  • Trong thực tế, khi máy nén bị xì gas hay thay máy nén mới vào hệ thống. Người ta thường dùng một miếng nhựa nhỏ chèn vào phần rơ le thấp áp.
Lý do : Khi máy nén chưa có gas thì rơ le áp suất thấp sẽ tác động không cho máy nén hoạt động. Muốn nạp gas cho máy nén thì máy nén phải hoạt động nên cần làm cho tiếp điểm của rơ le áp suất thấp cấp điện cho máy nén hoạt động.

Rơ le hiệu áp suất

Trong máy nén để hoạt động tốt cần có hệ thống bôi trơn đó là bơm dầu. Các rơ le thông thường không thể kiểm soát được điều này.
Lý do : áp suất dầu trong các te và sau máy bơm phụ thuộc vào áp suất môi chất và thay đổi theo nhiệt độ sôi.
Trong trường hợp này. Người ta kiểm soát độ chênh áp suất trước và sau bơm dầu bằng rơ le hiệu áp suất.
Khi áp suất trong hệ thống bôi trơn giảm  do các nguyên nhân :

  • Bơm dầu bị mẻ bánh răng hoặc khe hở tăng.
  • Có thể thiếu dầu.
  • Có thể do nhiều môi chất rơi vào các te và sôi ở đó.

Nguyên lý làm việc của rơ le hiệu áp suất :

Tín hiệu áp suất được dẫn vào rơ le theo hai nguồn : Một đầu nối với khoang đẩy và đầu kia nối với khoang hút. Khi độ chênh áp giữa hai đầu đó giảm xuống dưới mức qui định từ 0.5 đến 0.1 MPa.

Khi máy bị ngừng do hiệu áp suất giảm xuống thì phải tìm nguyên nhân để xử lý. Sau đó phải Reset lại rơle.

Công tắc áp suất Amonia

Công tắc áp suất Amonia

Công tắc áp suất Freon

Công tắc áp suất Freon

Công tắc phao

Công tắc phao

Cuôn coil van điện từ

Cuôn coil van điện từ

Đồng hồ áp suất

Đồng hồ áp suất

Kính soi mức gas

Kính soi mức gas

Van một chiều

Van một chiều

Van 1 chiều :

Van 1 chiều là van chỉ cho dòng chảy đi theo một hương nhất định không cho dòng chảy ngươc lại.  Van 1 chiều thường lắp trên đầu đẩy của máy nén.

Các chú ý khi chọn van 1 chiều :

  • Hiệu áp suất qua van phải luôn luôn cao hơn tổn thất áp suất thấp nhất khi van mở hoàn toàn.
  • Nên sử dụng van kiểu NRVH có lực lò xo cao hơn NRV. cho các hệ thống lạnh có nhiều máy nén mắc song song.
Van một chiều

Van một chiều

Van an toàn Amonia

Van an toàn Amonia

Van an toàn Freon

Van an toàn Freon

Van chặn 1 chiều

Van chặn 1 chiều

Van chặn góc đúc

Van chặn góc đúc

Van chặn góc hàn

Van chặn góc hàn

Van chặn thẳng

Van chặn thẳng

Van chặn thẳng đúc kiểu Y

Van chặn thẳng đúc kiểu Y

Van chặn thẳng hàn

Van chặn thẳng hàn

Van chặn tiết lưu kiểu T

Van chặn tiết lưu kiểu T

Van điện từ Amonia EVRA

Van điện từ Amonia EVRA

Van điện từ Freon EVR

Van điện từ Freon EVR

Van tín hiệu Amonia

Van tín hiệu Amonia

Van tín hiệu Freon

Van đảo chiều

Trong điều hòa không khí một số vùng có nhu cầu làm lạnh và sưởi ấm trong thời gian khác nhau của năm. Ngưởi ta biến dàn lạnh thành dàn nóng và ngược lại nhờ van đổi chiều.

Cấu tạo van đổi chiều :

  • Thân van hình trụ có 4 cửa ra vào của gas. Cửa phía trên luôn gắn với đầu đẩy của máy nén. Cửa giữa và phía đươi luôn gắn với đầu hút của máy nén.
  • Cửa bên trái nối với dàn lạnh.
  • Cửa bên phải nối với dàn nóng.
  • Bên trong có piston mang trên nó một nắp đậy. Khi Piston dịch về trái, thì hơi nóng sẽ đi vào dàn bên phải còn dàn bên trái là dàn lạnh (Chế độ làm lạnh)
  • Khi piston dịch chuyển sang bên trái thì hơi nóng đi vào dàn trái, dàn phải trở thành dàn lạnh (Chế độ sưởi ấm).
  • Để điều khiển sự dịch chuyển của piston, người ta dùng 1 van điện từ 3 ngã, và dùng chính áp suất đường hút của máy nén để điều khiển sự dịch chuyển của piston.

Van Parker

Van Parker được sử dụng rông rãi cho ngành điện lạnh tại các nhà máy thủy sản.

Van Parker

Van Parker

Van Parker

Để tuổi thọ van Parker được kéo dài. Cần chú ý :
  1. Cần sơn thân van để đảm bảo không cho thân van bị ăn mòn từ bên ngoài. Đặc biệt trong môi trường A xít, muối. hoặc ngoài trời. Chú ý không sơn lên ty van vì có thể làm hỏng vòng đệm cao su khi đóng mở van
  2. Khi van Parker đã vận hành cần bôi một lớp mỡ bò quanh ty van để tránh không khí xâm nhập vào vòng đệm cao cao su gây ăn mòn ty van.
  3. Khi lắp van Parker trên đường ống cần làm giá đỡ gần van để tránh trọng lượng ống sẽ làm cong thân van và các rung động khi có môi chất chạy trong đường ống.
  4. Cần chú ý màu sắc của tay vặn van. Tay vặn van có màu xanh là van chỉ đóng mở. Tay cầm van có màu vàng là van có thể điều chỉnh được như tiết lưu.
  5. Chú ý hướng mũi tên để lắp đúng theo dòng môi chất chảy.
  6. Khi hàn van Parker cần tháo thân van ra trước khi hàn để tránh nhiệt lượng sinh ra trong lúc hàn làm hỏng thân van. Trong trường hợp đặc biệt có thể dùng giẻ ướt quấn quanh thân van trong khi hàn nhưng phải chú ý luôn luôn mở van trong khi hàn để tránh sự giản nở do nhiệt làm kệt ty van.

Van tiết lưu

Van tiết lưu giúp cho gas lạnh chuyển trạng thái từ lòng sang hơi tại dàn bay hơi.

Vị trí lắp van tiết lưu

  • Để van tiết lưu làm việc tin cậy và hiệu quả, van tiết lưu càng lắp gần dàn lạnh càng tốt. Đảm bảo chia lỏng đều cho các đường vào dàn lạnh.
  • Đối với van có bầu cảm nạp lỏng. Do có đủ lỏng trong bầu cảm nên có thể lắp van ở các điều kiện khác nhau, vị trí khác nhau và tư thế khác nhau. Ví dụ : Thân van ở vị trí có nhiệt độ thấp hơn bầu cảm, thân van có thể quay lên , quay xuống hoặc quay ngang…
  • Đối với van có bầu cảm nạp hơi, nhất thiết thân van phải bố trí ở vị trí ấm hơn so với vị trí lắp bầu cảm. Trừ trường hợp đầu chia lỏng kiểu ống phân phối, van tiết lưu lắp càng gần đầu chia lỏng càng tốt.

Cấu tạo van tiết lưu tự động  gồm các bộ phận chính như :

  • Thân van.
  • Chốt van.
  • Lò xo.
  • Màng ngăn.
  • Bầu cảm biến.

Bầu cảm biến được nối với phía trên màn ngăn nhờ một ống mao. Trong bầu cảm biến có chứa 1 chất lỏng dể bay hơi, thông thường chính là môi chất lạnh sử dụng trong hệ thống.

Khi bầu cảm biến được đốt nóng, áp suất bên trong bầu cảm biến tăng, áp suất này truyền theo ống mao và tác động lên phía trên màng ngăn, ép một lực ngược lại lực ép của lò xo lên thanh chốt. Kết quả khe hở được mở rộng ra, lượng môi chất đi qua van nhiều hơn để vào thiết bị bay hơi.

Khi nhiệt độ bầu cảm biến giảm xuống, hơi trong bầu cảm biến ngưng lại một phần, áp suất trong bầu giảm,  lực lò xo thắng lực ép của hơi và đẩy thanh chốt lên trên. Kết quả van khép lại một phần và lưu lượng môi chất đi qua van giảm

Như vậy, trong quá trình làm việc van tự động điều chỉnh khe hở giữa chốt và thân van, nhằm khống chế mức dịch vào dàn lạnh công nghiệpvừa đủ và duy trì hơi đầu ra thiết bị bay hơi có một độ quá nhiệt nhất định. Độ quá nhiệt này có thể điều chỉnh được bằng cách tăng độ căng của lò xo, khi căng lò xo tăng, độ quá nhiệt tăng.

Có 2 loại van tiết lưu tự động :

  • Van tiết lưu tự động cân bằng trong : Chỉ lấy tín hiệu đầu ra của thiết bị bay hơi. Van tiết lưu tự động cân bằng trong có một cửa thông giữa khoang môi chất chuyển động qua van với khoang dưới màng ngăn.
  • Van tiết lưu tự động cân bằng ngoài : Lấy tín hiệu nhiệt độ và áp suất đầu ra thiết bị bay hơi. Van tiết lưu tự động cân bằng ngoài, khoang dưới màng ngăn không thông với khoang môi chất chuyển động qua van mà được nối thông với đầu ra dàn bay hơi nhờ một ống mao.

Để chọn van tiết lưu cho dàn lạnh công nghiệp chúng ta dựa vào bảng sau :

KIỂU VAN Công suất danh nghĩa : Dãy N :  (-40 C đến 10 C) (kw) Công suất danh nghĩa : Dãy B :  (-60 C đến -25 C)  (kw) Ruột van số
TEX 5-3 19.7 11.9 1
TEX 5-4.5 16.9 16.7 2
TEX 5-7.5 38.8 24.8 3
TEX 5-12 55.3 35.4 4
TEX 12-4.5 26.8 17.2 1
TEX 12-7.5 43.3 28.2 2
TEX 12-12 64 41.4 3
TEX 12-18 84.4 55.9 4
TEX 20-30 108 70 1
TEX 55-50 239 148 1
TEX 55-85 356 228 2

Công suất danh nghĩa được dựa trên :

-Nhiệt độ bay hơi : te =  +5 C cho dãy N và te =  -30 C cho dãy B.

-Nhiệt độ ngưng tụ :  tc =  +32 C.

-Nhiệt độ lỏng trước van : tl =  +28 C.

Điều chỉnh van tiết lưu

  • Điều chỉnh van tiết lưu tùy theo loại van tiết lưu có loại điều chỉnh được có loại không được. Phụ thuộc vào van tiết lưu có nút điiều chỉnh hay không ? Nút điều chỉnh nằm bên cạnh hay phía dưới của van tiết lưu.
  • Khi cần tăng độ quá nhiệt thì dùng vít xoay nút điều chỉnh theo chiều kim đồng hồ. Khi tăng độ quá nhiệt sẽ làm giảm năng suất lạnh và ngược lại.
  • Khi điều chỉnh van tiết lưu không bao giờ quay vít quá nửa vòng một lần. Khi xoay xong cần theo dõi sự làm việc của hệ thống lạnh cũng như độ quá nhiệt một cách cẩn thận. Tránh điều chỉnh quá chế độ làm việc yêu cầu. Máy nén chỉ hoạt động ổn định ở chế độ mới sau khoảng thời gian vận hành 30 phút.

1 bình luận trong “Van điện lạnh

  1. Pingback: Máy nén lạnh | Phụ Tùng cơ điện lạnh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *