Van điện lạnh

Van điện lạnh  sử dụng trong hệ thống lạnh để cách ly một thiết bị nào đó ra khỏi hệ thống khi bảo dưỡng, sữa chữa, thay thế. Có thể dùng để điều khiển hệ thống lạnh.

Van điện từ

Van điện từ hay còn gọi là Solenoid van đóng mở bằng tác động của lực hút bởi cuộn dây điện từ.

Van điện từ bao gồm cuộn coil hay cuộn hút được xem như nam châm điện và một lõi sắt. Lõi sắt có tác dụng đóng mở cho cho dòng môi chất đi qua.

Khi cung cấp điện vào cuôn hút van điện từ thì lực hút được sinh ra hút lõi sắt lên giúp cho van mở. Trong cuộn cảm có một lõi sắt gắn với clape giảm tải và clape chính.Khi lõi sắt hút lên sẽ mở clape giảm tải để giảm bớt áp lực lên khoang clape chính. Nhờ đó clape chính sẽ mở ra từ từ tránh gây rung động hệ thống đường ống. Khi không có điện thì cuộn coil không còn là nam châm nữa. Lúc này lõi sắt dưới tác dụng của trọng lực sẽ rơi xuống, cả hai clape đóng lại giúp cho van đóng lại.

Nhiệm vụ của van điện từ

  • Van điện từ có thể được sử dụng để kiểm soát nhiều chất khác nhau như không khí, điện, khí đốt, hơi nước và dầu.
  • Trong máy lạnh tự động hóa khi khởi động máy nén người ta dùng van điện từ để tự động mở đường môi chất cho thiết bị bay hơi và nước cho bình ngưng tụ.
  • Dùng van điện từ để phun lỏng vào đầu máy nén khi hoạt động ở nhiệt độ quá cao.
  • Van điện từ kết hợp với công tắc phao được dùng phổ biến để điều khiển mức lỏng trong thiết bị bốc hơi kiểu ngập lỏng.

Phân loại van điện từ

Tùy theo môi chất sử dụng người ta chia ra :

  • Van điện từ amonia : Được sử dụng trong các kho lạnh sử dụng môi chất là amonia. Ở điều kiện làm việc này van điện từ inox được sử dụng với thân van bằng Inox.
  • Van điện từ freon : Khi môi chất là Freon. Thân van thường làm bằng thau.

Tùy theo trạng thái của van lúc không đóng điện, người ta chia ra :

  • Van điện từ thường mở
  • Van điện từ thường đóng. Loại van thường đóng thường được sử dụng nhiều trong hệ thống lạnh. Lúc chưa cấp điện cho cuộn coil thì van ở trạng thái đóng, khi cấp điện cho cuộn coil thì van ở trạng thái mở.

Tùy theo cách lắp van người ta chia ra hai loại :

  • Van điện từ mặt bích : Hiện nay van điện từ phi 27 trở lên đã bán kèm theo hai mặt bích. Ưu điểm của van điện từ mặt bích là khi mua về chỉ cần hàn vào đường ống. Chú ý khi hàn nên tháo van ra hay có thể đắp giẻ nước để không làm hỏng van.
  • Van điện từ lắp ren : Áp dụng cho các van có đường kính nhỏ hơn phi 27.

Tùy theo điện áp cấp vào cuộn coil của van điện từ, người ta chia ra :

  • Van điện từ 220 VAC
  • Van điện từ 12 VDC
  • Van điện từ 24 VDC

Vị trí lắp đặt van điện từ

Van điện từ được lắp đặt tại các vị trí : Van xả gas nóng, van rút kiệt gas trong cụm máy nén, van điều khiển tải cho máy nén, v.v….

Chú ý khi chọn van điên từ

  • Môi chất sử dụng NH3 hay Freon.
  • Đường kính ống vào ra của van.
  • Loại hàn hay mặt bích,
  • Điện áp cung cấp cho cuộn Coil 220 v xoay chiều hay 12 Volt DC.
  • Thường đóng hay thường hở.

Một trong những thông số quan trọng của van điện từ là MOPD. MOPD là viết tắt của Maximum Operating Pressure Differential, có nghĩa là chênh lệch áp suất tối đa mà  van và cuộn dây có thể hoạt động ổn định.

MOPD được xác định chủ yếu bởi loại van điện từ, nhưng nó cũng phụ thuộc vào cuộn dây được sử dụng.

Ví dụ: EVR v2 3 có thể giữ 21 Bar với cuộn AC 10 w hoặc tối đa 25 Bar với cuộn 12 w. Yếu tố này không phải là vấn đề nếu van được sử dụng bình thường.

Coil 10 w

Coil 10 w

Coil 12 w lớn

Coil 12 w lớn

Coil 12 w nhỏ

Coil 12 w nhỏ

Ngoài ra tùy theo điện áp cấp vào cuộn coil của van điện từ, người ta chia ra :

  • Van điện từ 220 VAC
  • Van điện từ 12 VDC
  • Van điện từ 24 VDC

Hướng dẫn cách lắp đặt van điện từ

  1. Van điện từ cần lắp theo hai trục :
    • Trục ngang theo hướng mũi tên chỉ hướng dòng chảy của lưu chất. Cuộn coil phải nằm phía trên thân van.
    • Trục dọc theo hướng cuộn coil, vì khi có điện hệ thống sẽ kích hoạt nam chân điện hút ty van lên mở van. Khi ngắt điện nhờ trọng lực làm ty van dễ dàng rơi xuống đóng van. Nếu đặt nghiêng khả năng bị kẹt khá cao.
  1. Nên lắp thêm fin lọc trước van điện từ để tránh kẹt ty van do cặn bẩn trong đường ống.
  2. Lắp mạch điều khiển để van điện từ không bị cấp điện vào cuộn coil 24/24.
  3. Có van khóa trước  và sau van điện từ để cô lập van khi sửa chữa bảo trì mà không bị mất gas.
Van điện từ chog gas Freon

Van điện từ cho gas Freon

Van điện từ chog gas NH3

Van điện từ cho gas NH3

Van điện từ bị nóng vì sao ?

Van điện từ nóng lên là do cuộn dây từ. Khi dòng điện chạy trong cuộn dây sẽ sinh ra nhiệt lượng tuy nhiêu nếu quá nóng cần xem lại các nguyên nhân sau:

  1. Lắp đặt van chưa đúng.
  2. Ti van bị kẹt vì 1 lý do nào đó cuộn dây không hút được ti van hoặc điện áp quá cao.
  3. Nguồn điện cấp vào cuộn coil điện từ không ổn định. Bao gồm điện áp và tần số.
  4. Mạch điện đấu vào cuộn dây. Cần ngắt điện khỏi cuộn coil khi máy không hoạt động.

Van điện từ không mở hay mở không hết hoàn toàn

  • Điện áp, tần số điện cấp vào cuộn coil không đúng. Không tạo đủ lực từ trường cho nam châm điện.
  • Cặn bẩn trong đường ống làm cho piston của van điện từ chuyển động không hết hành trình.
  • Cuộn coil bị cháy.
  • Chênh lệch áp suất qua van quá lớn làm cho áp lực đóng mở van lớn.

Tiếng ồn phát ra từ van điện từ

  • Lỏng vỏ cuộn dây, lỏng lõi cuộn dây khi có dòng điện đi qua nam châm điện không tạo đủ lực để hút ty van.
  • Thân van có cặn gây kẹt van.
  • Va đập thủy lực : Khi đóng mở đột ngột thì lượng môi chất di chuyển trong ống sẽ tạo ra va đập thủy lực.

Lý do cuộn coil van điện từ bị cháy?

Cuộn coil điện từ bị cháy do một số nguyên nhân sau:

  • Áp lực chênh lệch quá cao (van sẽ không mở)
  • Nhiệt độ môi trường xung quanh quá cao hay nhiệt độ môi chất bên trong quá cao.
  • Độ ẩm trong cuộn dây điện từ quá cao.

Cách đấu dây van điện từ

Điện áp cấp cho van điện từ thông thường là 220V, 24V có thể là 110V căn cứ vào thông số ghi trên van điện từ.

Thông thường có hai dây điện tại hộp nối. Nối vào nguồn điện. Quấn chặt băng keo chổ nối để tránh rò rỉ điện.

Lưu ý: 

  • Không nối cuộn dây điện từ với nguồn điện khi nó chưa được lắp vào van. Việc này sẽ làm cháy cuộn dây.
  • Hạn chế van ngậm điện liên tục trong thời gian dài sẽ làm nóng và cháy cuộn coil của van điện từ.

Sửa chữa van điện từ

Van điện từ thường bị cháy cuộn coil. Có thể thay mới hay quấn lại cuộn coil.

Khi quấn lại điều quan trọng là số vòng dây được quấn lại tương đương số vòng dây ban đầu với cùng một đường kính dây đồng để tạo ra lực từ trường tương đương.

Mẹo nhỏ là dùng cân để cân lượng dây đồng đã quấn ban đầu để có khối lượng dây đồng tương ứng khi quấn lại.

  

Bảo trì van điện từ

Van điện từ thông thường được lắp vào hệ thống cho vận hành và ít được bảo trì thường xuyên nên tuổi thọ của van điện từ giảm. Khi có sự cố thay thế sẽ gây nhiều trở ngại cho quá trình vận hành của hệ thống.

Các bước thực hiện :

  • Cắt nguồn điện cung cấp cho van.
  • Dùng bút lông dầu đánh dấu giữa thân van và nắp để dễ dàng kiểm tra sau khi lắp lại có khớp không ?
  • Dùng tuốc nơ vít tháo vít ở chụp nhựa vào đầu van. Sau đó rút zắc cắm ra khỏi chấu ở đầu van điện từ.
  • Dùng vít dẹp cạy cuộn coil ra khỏi ty van điện từ.
  • Tháo 4 con vít để tháo đế của ty van ra khỏi thân van.
  • Dùng giẻ lau để làm vệ sinh ty van phần đế và thân.
  • Dùng tay tháo nhẹ vòng cao su, làm vệ sinh vòng cao su này bằng giẻ lau.
  • Dùng lục giác để tháo kim của van nằm ngang thân van. Dùng cây kim nhỏ để thông lổ trong của kim van. Sau đó dùng đèn pin để chiếu kiểm tra xem kim van đã thông chưa ?
  • Dùng lục giác để tháo nắp van ra khỏi thân van.
  • Vệ sinh lò xo và kiểm tra xem miếng cao su còn tốt không hay có dính bụi bẩn không ? Lau bằng giẻ sạch.
  • Kiểm tra hai vòng cao su nhỏ có bị biến dang hay rách không ? Dùng giẻ vệ sinh thân van.
  • Lắp các chi tiết theo trình tự ngược lại.

Hằng Quý nên kiểm tra và vệ sinh toàn bộ các van điện từ để hệ thống làm việc ổn định. Ít xảy ra sự cố. Đặc biệt vòng cao su chữ O ở dưới cuộn dây có bị hư hỏng không và thay thế. Vòng cao su này có tác dụng ngăn hơi ẩm của môi trường xung quanh vào cuộn coil. Điều này làm hư hỏng cuộn coil.

Dấu hiệu nhận biết cuộn coil bị lọt ẩm. Khi cuộn coil bị hư thì phần vỏ nhựa bị phù một số nơi. Quan sát bên trong cuộn dây có các đốm rỉ màu nâu thì đây là do vòng cao su chữ O không bịt kín cuộn dây với môi trường xung quanh nên bị lọt ẩm.

Một chú ý của van điện từ là khi cuộn coil của van điện từ bị hỏng hay có sự cố về mạch điều khiển. Van điện từ có thể mở bằng tay. Điều này cho phép thiết bị vận hành trong khi thay cuộn coil hay chẩn đoán xử lý sự cố.

Màu sắc tay van

Tùy theo hãng mà màu sắc trên tay van sẽ thay đổi.

Van tiết lưu thì tay van có màu đỏ, Van chặn có màu vàng và van 1 chiều có màu xanh.

Van khóa

  • Theo gas lạnh : Freon hay Amonia.
  • Theo dòng chảy : Van thẳng, van góc.
  • Theo phương pháp giữ kín  khoang môi chất : Van màng, van có đệm chèn kín.
  • Theo phương pháp chế tạo : Van hàn, van đúc.
  • Theo vật liệu : Thép, gang đúc, đồng đúc, đồng tiện.

Van bi :

Van bi là loại van mở bằng tay, cửa thoát bố trí viên bi có lỗ thoát đúng bằng đường kính ống, đồng tâm nên có thể cho dòng chảy theo cả hai hướng, tổn thất áp suất bằng không.. Van bi có thể sử dụng cho đường lỏng, đường hút và đường đẩy trong hệ thống lạnh.

Van bi có nguy cơ rò rit nhỏ nhất, khi mở cho lưu lượng lớn nhất, và khi đóng là lớn nhất. Do cửa thoát đúng bằng đường kính ống nên loại trừ hoàn toàn sự đọng lỏng

Phin lọc

Phin lọc dùng để loại trừ cặn bẩn trong hệ thống lạnh.

Vị trí lắp đặt phin lọc :

Lắp trên đường cao áp trước các bộ phận điều chỉnh như : Van tiết lưu, van điện từ , trên đường về máy nén.

Phin lọc cho Amonia khác với phin lọc cho freon : Ở chổ lưới thép  hay lưới đồng. Đôi khi freon còn được bọc bằng các vải amiang.

Bộ sấy lọc

Bộ sấy lọc được chể tạo để sử dụng phía lỏng và phía hút của hệ thống. Hai loại này có cấu trúc khác nhau và không thể thay thế lẫn nhau.

Bộ sấy lọc đường lỏng :

Lọc gas

Lọc gas

Môi chất lạnh đi vào bộ sấy này và chảy qua lưới kim loại. Lưới sẽ giữ lại các hạt tạp chất. Môi chất lạnh đi qua chất hút ẩm, chất hút ẩm có khả năng hấp thu và giữ hơi nước. Không chỉ hơi nước mà các hạt nhỏ lọt qua lưới kim loại cũng được giữ ở chất hút ẩm.

Chú ý chiều mũi tên ghi trên bộ lọc. Ngoài ra hiện nay còn có bộ lọc hai chiều khi trên thân bộ lọc không có chiều mũi tên. Khi lắp bộ sấy lọc dạng này nên lắp theo chiều thẳng đứng thì khả năng lọc môi chất lạnh sẽ tốt hơn. Lý do diện tích sử dụng chất hút ẩm gia tăng.

Bộ sấy lọc đường hút :

Lọc gas

Lọc gas

Lọc gas

Lọc gas

Phía đầu vào có một chổ để kiểm tra áp suất. Có thể đo độ sụt áp bằng cách lắp đồng hồ đo áp suất tại chổ này và một đầu với đường hút máy nén. Nếu độ chênh lệch cao thì bộ lọc đã nghẹt.

Trong các hệ thống có công suất lớn. Người ta thường lắp bộ lọc trên ống nhánh riêng với van chặn riêng. Mục đích của việc này :

  • Có thể nhanh chóng khởi động lại hệ thống bị dừng do bị nghẹt bộ lọc bằng cách tháo bộ lọc với các van chặn hai đầu.
  • Khi hệ thống có lượng môi chất lạnh lớn, đặc biệt gas NH3 sẽ giảm thiểu tổn thất khi thay bộ lọc.

Đá lọc ẩm

Công dụng đá lọc ẩm :

  • Đá lọc ẩm với tính năng hút ẩm trong hệ thống. Gas Freon hầu như không tan được trong nước. Nếu trong hệ thống có ẩm sẽ gây ra hiện tượng tắc ẩm.
  • Lọc bụi, cặn bẩn trong quá trình sửa chữa, lắp ráp hệ thống. Mặc dù có cẩn thận vẫn có thể lọt những hạt bụi và cặn bẩn như xỉ hàn, cặn dầu, đất cát … Cần có bộ lọc để tránh những hỏng hóc như nghẹt van tiết lưu, làm mòn các chi tiết chuyển động của máy nén.
  • Ngăn cản sự hình thành axit. Các loại tác nhân lạnh cùng tồn tại với dầu bôi trơn, có một số loại có khả năng phản ứng hóa học để sinh ra axit khi nhiệt độ vượt quá giới hạn nhất định. Các axit này tồn tại ở dạng thể hơi, khi đạt đến mức giới hạn nhất định chúng sẽ ăn mòn các bộ phận trong máy nén.
  • Khi máy nén vừa bị cháy. Cần tiến hành thay thế đá lọc ẩm trước khi lắp máy nén mới. Ngoài ra cần thay mới đá mới cho máy nén sau khi hoạt động 2 ngày.

Các chú ý khi thay đá lọc ẩm :

  • Không mở nắp hộp cho đến khi sử dụng. Nếu mở sớm thì khả năng hút ẩm của đá bị giảm do hút ẩm từ không khí.
  • Tắt máy nén. Làm giảm áp suất trước khi mở đá lọc ẩm. Nếu áp suất không giảm có thể gây ra nguy hiểm cho người thay đá lọc ẩm.
  • Tháo bu long mở fin lọc, bỏ đá cũ và miếng đệm cũ vì miếng đệm đã bẩn và hút nước. Dùng miếng đệm mới trong hộp đá lọc ẩm.
  • Cần dùng giẻ sạch vệ sinh mặt trong của ống bảo vệ đá cho sạch dầu nhớt và các chất cặn.
  • Xiết bu long đều tay tại các bulong đối diện từng cặp một để tránh làm cong vênh nắp fin lọc
  • Bật máy nén và thử kín chổ lắp bu long cho đá lọc ẩm.
Đá lọc ẩm

Đá lọc ẩm

Bộ lọc gas

Bộ lọc gas

Bộ lọc gas

Bộ lọc gas

Rơ le bảo vệ áp suất :

  • Dùng để ngắt điện động cơ máy nén khi áp suất đẩy, hút và hiệu áp suất dầu vượt ra ngoài giới hạn các giá trị đã cài đặt. Để máy nén hoạt động an toàn cần trang bị các rơ le bảo vệ áp suất : HP ( Bảo vệ áp suất cao), LP ( Bảo vệ áp suất thấp ), OP (Bảo vệ áp suất dầu bôi trơn).
  • Trong thực tế, khi máy nén bị xì gas hay thay máy nén mới vào hệ thống. Người ta thường dùng một miếng nhựa nhỏ chèn vào phần rơ le thấp áp.
Lý do : Khi máy nén chưa có gas thì rơ le áp suất thấp sẽ tác động không cho máy nén hoạt động. Muốn nạp gas cho máy nén thì máy nén phải hoạt động nên cần làm cho tiếp điểm của rơ le áp suất thấp cấp điện cho máy nén hoạt động.

Rơ le hiệu áp suất

Trong máy nén để hoạt động tốt cần có hệ thống bôi trơn đó là bơm dầu. Các rơ le thông thường không thể kiểm soát được điều này.
Lý do : áp suất dầu trong các te và sau máy bơm phụ thuộc vào áp suất môi chất và thay đổi theo nhiệt độ sôi.
Trong trường hợp này. Người ta kiểm soát độ chênh áp suất trước và sau bơm dầu bằng rơ le hiệu áp suất.
Khi áp suất trong hệ thống bôi trơn giảm  do các nguyên nhân :
  • Bơm dầu bị mẻ bánh răng hoặc khe hở tăng.
  • Có thể thiếu dầu.
  • Có thể do nhiều môi chất rơi vào các te và sôi ở đó.

Nguyên lý làm việc của rơ le hiệu áp suất :

Tín hiệu áp suất được dẫn vào rơ le theo hai nguồn : Một đầu nối với khoang đẩy và đầu kia nối với khoang hút. Khi độ chênh áp giữa hai đầu đó giảm xuống dưới mức qui định từ 0.5 đến 0.1 MPa.

Khi máy bị ngừng do hiệu áp suất giảm xuống thì phải tìm nguyên nhân để xử lý. Sau đó phải Reset lại rơle.

Công tắc áp suất Amonia

Công tắc áp suất Amonia

Công tắc áp suất Freon

Công tắc áp suất Freon

Công tắc phao

Công tắc phao

Cuôn coil van điện từ

Cuôn coil van điện từ

Đồng hồ áp suất

Một số chú ý khi chọn đồng hồ áp suất :

  • Đồng hồ áp suất nên chọn loại có dầu sẽ giúp cho việc đọc thông số dễ dàng và tăng tuổi thọ của đồng hồ.
  • Thang đo không nên chọn quá lớn vì lúc này kim đồng hồ sẽ di chuyển rất ít gây khó khăn cho việc đọc thông số.
  • Cần biết đường kính mặt đồng hồ và kích thước đầu ren, kiểu thẳng hay vuông góc để lắp ráp thuận tiện và nhanh chóng.
  • Không sử dụng đồng hồ gas Freon cho gas NH3 nhưng có thể dùng ngược lại được.
Đồng hồ áp suất máy nén Surely Hasegawa

Đồng hồ áp suất máy nén Surely Hasegawa

Đồng hồ áp suất

Đồng hồ áp suất

Kính soi mức gas

Kính soi mức gas

Van một chiều

Van một chiều

Van 1 chiều cho gas

Van 1 chiều là van chỉ cho dòng chảy đi theo một hương nhất định không cho dòng chảy ngươc lại.  Van 1 chiều thường lắp trên đầu đẩy của máy nén.

Công dụng van 1 chiều cho gas

  • Tránh ngập lỏng cho máy nén. Khi máy nén ngừng hoạt động. Môi chất lạnh có thể ngưng tụ và chảy về máy nén. Khi khởi động lại máy nén có thể bị ngập lỏng.
  • Khi ghép nhiều máy nén hoạt động cùng chung một dàn ngưng.Tai đầu đẩy của máy nén nên lắp van một chiều. Để tránh khi một máy nén đã hoạt động. Máy nén thứ hai sẽ khó khởi động.
  • Giúp cho các lá van của máy nén ít bị mòn hơn.

Vị trí lắp van một chiều cho gas

Theo qui đinh an toàn, máy nén lạnh có công suất lớn phải lắp van một chiều  trên đường đẩy để đề phòng khả năng Amonia ở dàn ngưng quay về máy nén khi máy nén bị hỏng.

Ngoài các van một chiều lắp trên đường đẩy của từng máy nén, người ta còn lắp một van một chiều chung cho toàn bộ hệ thống ngay trước thiết bị ngưng tụ.

Các chú ý khi chọn van 1 chiều cho gas

  • Hiệu áp suất qua van phải luôn luôn cao hơn tổn thất áp suất thấp nhất khi van mở hoàn toàn.
  • Nên sử dụng van kiểu NRVH có lực lò xo cao hơn NRV. cho các hệ thống lạnh có nhiều máy nén mắc song song.

Mẹo nhỏ về van một chiều cho gas

Trong các hệ thống lớn, người ta thường lắp van một chiều bằng với kích cỡ đường ống. Trong một số trường hợp van tạo ra tiếng ồn do va đập tại van một chiều.

Lý do : Lưu lượng môi chất đi qua van một chiều không đủ để đẩy Piston của van một chiều. Nếu hiện tượng này kéo dài thì van một chiều sẽ bị mòn và nhanh chóng hỏng.

Khắc phục : Nên thay van một chiều có đường kính nhỏ hơn sẽ hết va đập.

Van một chiều

Van một chiều

Van 1 chiều

Van 1 chiều

Van 1 chiều

Van 1 chiều

Van 1 chiều

Van 1 chiều

Sự khác nhau giữa van an toàn và van Relief  :

Trong các bơm không có van an toàn mà chỉ có van relief. Van relief được lắp cho các bơm nhằm ngăn ngừa áp suất cao quá áp suất hoạt động bình thường bằng cách xả chất  lỏng từ đầu thoát về đầu hút của bơm.Trường hợp van relief không làm việc, lúc này sự an toàn của hệ thống phụ thuộc vào độ an toàn của rơle nhiệt tại MCB cấp nguồn của bơm.

Van an toàn

Van an toàn chỉ được lắp trên các thiết bị áp lực như nồi hơi, bình chứa áp lực như bình không khí nén, bình dầu thủy lực, v,v,,. Tác dụng của van an toàn là xả chất lỏng ra môi trường khi mà áp suất trong thiết bị vượt quá áp suất làm việc tối đa. Sau khi áp suất đạt đến áp suất an toàn thì van đóng lại.

Khi áp suất thiết bị vượt quá áp suất làm việc tối đa, thiết bị đang ở trong tình trạng mất an toàn và có thể dẫn tới các nguy cơ phá hủy nếu như van an toàn không làm việc. Chỉ có các đơn vị có thẩm quyền và năng lực mới tiến hành kiểm định van an toàn.

Trong các máy nén có công suất tiêu thụ lớn hơn 10 kw hay có thể tích quét lớn hơn 25 lít/s. Cần trang bị van an toàn tại đầu đẩy máy nén để tránh gây nguy hiểm cho máy nén. Van an toàn có thể xả về phía hạ áp hay ra ngoài trời. Nên cho van an toàn xả vào khí quyển vì nếu xả về đường hút có thể làm hư hỏng máy nén do độ quá nhiệt quá lớn.

Van an toàn Amonia

Van an toàn Amonia

Van an toàn Freon

Van an toàn Freon

Trong hệ thống lạnh nên bố trí van xả áp khẩn cấp bằng tay khi xảy ra hỏa hoạn hay cháy nổ. Các chú ý của van xả áp khẩn cấp bằng tay :

  • Điểm nối đường xả nằm phía trên mực chất lỏng.
  • Van xả áp phải được đặt trong hộp bảo vệ có khóa và chìa khóa chỉ có thể lấy được khi đập vỡ kính bảo vệ ở tình trạng khẩn cấp.

Van chặn gas lạnh

Van chặn gas lạnh giúp cô lập, cách ly cho một khu vực. Trong máy nén lạnh công suất lớn, các van chặn đường hút, trung gian và đường nén có kích thước khá lớn. Sau thời gian sử dụng có thể bị rò rỉ gây khó khăn trong việc sửa chữa (Đặc biệt là gas Amonia). Nếu thay thế cả thân van thì chi phí khá cao.

Giải pháp thay ty van giúp cho chi phí thấp và nhanh chóng.

Ty van Máy nén Srely Hasegawa

Ty van Máy nén Srely Hasegawa

Van chặn 1 chiều

Van chặn 1 chiều

Van chặn góc đúc

Van chặn góc đúc

Van chặn góc hàn

Van chặn góc hàn

Van chặn thẳng

Van chặn thẳng

Vị trí lắp van chặn gas lạnh

  • Van chặn gas lạnh cần lắp đặt tại vị trí dễ thao tác, vận hành. Có thể nằm trên đường nằm ngang lúc này tay van phải quay lên trên hay thẳng đứng. Khoảng cách giữa các van phải dễ dàng thao tác, sửa chữa.
  • Mỗi đường hút và đường đẩy của máy nén.
  • Trên các đường ống dẫn dầu phải lắp đặt hai van chặn. Van chặn thứ hai có thể là một van đóng nhanh.

Phương pháp nối các van chặn gas lạnh

  • Hàn. Khi hàn không để thân van quá nóng làm hỏng ron bên trong van. Có thể tháo các bộ phận chính của van khi hàn hay dùng giẻ ướt đắp lên thân van khi hàn.
  • Mặt bích. Khi lắp ráp cần có thêm các ron để đảm bảo độ kín.

Chú ý khi lắp van chặn gas lạnh

  • Ống ren không dùng cho đường dẫn lỏng có đường kính trong danh nghĩa lớn hơn 25 mm và ống dẫn hơi có đường kính trong danh nghĩa lớn hơn 40 mm.
  • Van chặn lắp trên đường ống đồng có đường kính ngoài danh nghĩa đến 23 mm cần có giá đỡ hay kẹp giữ chắc chắn.
  • Van chặn nên đánh số và ghi nhãn kèm theo môi chất bên trong. Có thể ghi thêm bảng chỉ dẫn bên cạnh. Chú ý không được phép đóng van chặn khi hệ thống vận hành. Trước khi chạy máy cần chắc chắn các van chặn đã được mở.
Van chặn thẳng đúc kiểu Y

Van chặn thẳng đúc kiểu Y

Van chặn thẳng hàn

Van chặn thẳng hàn

Van chặn tiết lưu kiểu T

Van chặn tiết lưu kiểu T

Để tuổi thọ van chặn gas lạnh được kéo dài. Cần chú ý :
  1. Cần sơn thân van để đảm bảo không cho thân van bị ăn mòn từ bên ngoài. Đặc biệt trong môi trường A xít, muối. hoặc ngoài trời. Chú ý không sơn lên ty van vì có thể làm hỏng vòng đệm cao su khi đóng mở van
  2. Khi van chặn đã vận hành cần bôi một lớp mỡ bò quanh ty van để tránh không khí xâm nhập vào vòng đệm cao cao su gây ăn mòn ty van.
  3. Khi lắp van chặn trên đường ống cần làm giá đỡ gần van để tránh trọng lượng ống sẽ làm cong thân van và các rung động khi có môi chất chạy trong đường ống.
  4. Cần chú ý màu sắc của tay vặn van. Tay vặn van có màu xanh là van chỉ đóng mở. Tay cầm van có màu vàng là van có thể điều chỉnh được như tiết lưu.
  5. Chú ý hướng mũi tên để lắp đúng theo dòng môi chất chảy.
  6. Khi hàn van chặn cần tháo thân van ra trước khi hàn để tránh nhiệt lượng sinh ra trong lúc hàn làm hỏng thân van. Trong trường hợp đặc biệt có thể dùng giẻ ướt quấn quanh thân van trong khi hàn nhưng phải chú ý luôn luôn mở van trong khi hàn để tránh sự giản nở do nhiệt làm kệt ty van.
Van điện từ Amonia EVRA

Van điện từ Amonia EVRA

Van điện từ Freon EVR

Van điện từ Freon EVR

Van tín hiệu Amonia

Van tín hiệu Amonia

Van tín hiệu Freon

Van đảo chiều

Trong điều hòa không khí một số vùng có nhu cầu làm lạnh và sưởi ấm trong thời gian khác nhau của năm. Ngưởi ta biến dàn lạnh thành dàn nóng và ngược lại nhờ van đổi chiều.

Cấu tạo van đổi chiều :

  • Thân van hình trụ có 4 cửa ra vào của gas. Cửa phía trên luôn gắn với đầu đẩy của máy nén. Cửa giữa và phía đươi luôn gắn với đầu hút của máy nén.
  • Cửa bên trái nối với dàn lạnh.
  • Cửa bên phải nối với dàn nóng.
  • Bên trong có piston mang trên nó một nắp đậy. Khi Piston dịch về trái, thì hơi nóng sẽ đi vào dàn bên phải còn dàn bên trái là dàn lạnh (Chế độ làm lạnh)
  • Khi piston dịch chuyển sang bên trái thì hơi nóng đi vào dàn trái, dàn phải trở thành dàn lạnh (Chế độ sưởi ấm).
  • Để điều khiển sự dịch chuyển của piston, người ta dùng 1 van điện từ 3 ngã, và dùng chính áp suất đường hút của máy nén để điều khiển sự dịch chuyển của piston.

Van tiết lưu

Van tiết lưu giúp cho gas lạnh chuyển trạng thái từ lòng sang hơi tại dàn bay hơi.

Vị trí lắp van tiết lưu

  • Để van tiết lưu làm việc tin cậy và hiệu quả, van tiết lưu càng lắp gần dàn lạnh càng tốt. Đảm bảo chia lỏng đều cho các đường vào dàn lạnh.
  • Đối với van có bầu cảm nạp lỏng. Do có đủ lỏng trong bầu cảm nên có thể lắp van ở các điều kiện khác nhau, vị trí khác nhau và tư thế khác nhau. Ví dụ : Thân van ở vị trí có nhiệt độ thấp hơn bầu cảm, thân van có thể quay lên , quay xuống hoặc quay ngang…
  • Đối với van có bầu cảm nạp hơi, nhất thiết thân van phải bố trí ở vị trí ấm hơn so với vị trí lắp bầu cảm. Trừ trường hợp đầu chia lỏng kiểu ống phân phối, van tiết lưu lắp càng gần đầu chia lỏng càng tốt.

Cấu tạo van tiết lưu tự động  gồm các bộ phận chính như :

  • Thân van.
  • Chốt van.
  • Lò xo.
  • Màng ngăn.
  • Bầu cảm biến.

Bầu cảm biến được nối với phía trên màn ngăn nhờ một ống mao. Trong bầu cảm biến có chứa 1 chất lỏng dể bay hơi, thông thường chính là môi chất lạnh sử dụng trong hệ thống.

Khi bầu cảm biến được đốt nóng, áp suất bên trong bầu cảm biến tăng, áp suất này truyền theo ống mao và tác động lên phía trên màng ngăn, ép một lực ngược lại lực ép của lò xo lên thanh chốt. Kết quả khe hở được mở rộng ra, lượng môi chất đi qua van nhiều hơn để vào thiết bị bay hơi.

Khi nhiệt độ bầu cảm biến giảm xuống, hơi trong bầu cảm biến ngưng lại một phần, áp suất trong bầu giảm,  lực lò xo thắng lực ép của hơi và đẩy thanh chốt lên trên. Kết quả van khép lại một phần và lưu lượng môi chất đi qua van giảm

Như vậy, trong quá trình làm việc van tự động điều chỉnh khe hở giữa chốt và thân van, nhằm khống chế mức dịch vào dàn lạnh công nghiệpvừa đủ và duy trì hơi đầu ra thiết bị bay hơi có một độ quá nhiệt nhất định. Độ quá nhiệt này có thể điều chỉnh được bằng cách tăng độ căng của lò xo, khi căng lò xo tăng, độ quá nhiệt tăng.

Có 2 loại van tiết lưu tự động :

  • Van tiết lưu tự động cân bằng trong : Chỉ lấy tín hiệu đầu ra của thiết bị bay hơi. Van tiết lưu tự động cân bằng trong có một cửa thông giữa khoang môi chất chuyển động qua van với khoang dưới màng ngăn.
  • Van tiết lưu tự động cân bằng ngoài : Lấy tín hiệu nhiệt độ và áp suất đầu ra thiết bị bay hơi. Van tiết lưu tự động cân bằng ngoài, khoang dưới màng ngăn không thông với khoang môi chất chuyển động qua van mà được nối thông với đầu ra dàn bay hơi nhờ một ống mao.

Để chọn van tiết lưu cho dàn lạnh công nghiệp chúng ta dựa vào bảng sau :

KIỂU VAN Công suất danh nghĩa : Dãy N :  (-40 C đến 10 C) (kw) Công suất danh nghĩa : Dãy B :  (-60 C đến -25 C)  (kw) Ruột van số
TEX 5-3 19.7 11.9 1
TEX 5-4.5 16.9 16.7 2
TEX 5-7.5 38.8 24.8 3
TEX 5-12 55.3 35.4 4
TEX 12-4.5 26.8 17.2 1
TEX 12-7.5 43.3 28.2 2
TEX 12-12 64 41.4 3
TEX 12-18 84.4 55.9 4
TEX 20-30 108 70 1
TEX 55-50 239 148 1
TEX 55-85 356 228 2

Công suất danh nghĩa được dựa trên :

-Nhiệt độ bay hơi : te =  +5 C cho dãy N và te =  -30 C cho dãy B.

-Nhiệt độ ngưng tụ :  tc =  +32 C.

-Nhiệt độ lỏng trước van : tl =  +28 C.

Van tiết lưu tay

Van tiết lưu tay được sử dụng trong hệ thống lạnh có công suất lớn và được vận hành bằng tay. Hình dáng bề ngoài của van tiết lưu tay giống như van chặn. Nhưng thực tế bên trong có ty van dài hơn và số vòng bên trong,  đường ren nhiều hơn van chặn.

Van tiết lưu tay

Van tiết lưu tay

Van tiết lưu tay

Van tiết lưu tay

Van tiết lưu tay

Van tiết lưu tay

Van tiết lưu tay

Van tiết lưu tay

Công dụng van tiết lưu tay :

Điều tiết lưu lượng hợp lý cho dàn bay hơi để phù hợp năng suất lạnh của máy nén và nhiệt độ bay hơi yêu cầu.

Ưu điểm : Đơn giản, rẻ tiền.

Nhược điểm : Chỉ thích hợp hệ thống lạnh có tải không thay đổi.

Chú ý khi sử dụng van tiết lưu tay.

  • Cần lắp thêm van điện từ trước van tiết lưu tay để khóa đường lỏng về máy nén.
  • Nên lắp song song van tiết lưu tay với van tiết lưu tự động để dễ dàng bảo trì hệ thống.
  • Chú ý chiều dòng chảy là chiều nâng Clape hoặc theo chỉ dẫn mũi tên trên thân van.

Điều chỉnh van tiết lưu tay

  • Khi cần tăng độ quá nhiệt thì xoay tay nắm điều chỉnh theo chiều kim đồng hồ. Khi tăng độ quá nhiệt sẽ làm giảm năng suất lạnh và ngược lại.
  • Khi điều chỉnh van tiết lưu tay không bao giờ quay quá nửa vòng một lần. Khi xoay xong cần theo dõi sự làm việc của hệ thống lạnh cũng như độ quá nhiệt một cách cẩn thận. Tránh điều chỉnh quá chế độ làm việc yêu cầu. Máy nén chỉ hoạt động ổn định ở chế độ mới sau khoảng thời gian vận hành 30 phút.