Quạt dàn lạnh có hai thông số cơ bản cần quan tâm là : Lưu lượng và cột áp. Tùy theo đặc tính khí động, người ta chia ra quạt hướng trục và quạt ly tâm.

  • Quạt hướng trục : Không khí vào và ra dọc theo trục quay của quạt. Quạt có cấu tạo đơn giản cho lưu lượng lớn nhưng cột áp lại thấp khoảng vài chục Pa. Quạt thường được dùng trong hệ thống thông gió có trở lực đường ống thấp.
  • Quạt ly tâm : Không khí vào quạt theo hướng trục quay và thổi ra theo hướng vuông góc với trục quay. Cột áp được tạo ra do lực ly tâm. Quạt tạo ra cột áp có thể lên tới 15.000 Pa.

Trong quạt ly tâm chia ra quạt :

  • Hạ áp có cột áp < 1.000 Pa.
  • Trung áp có cột áp từ 2.000 Pa đến 3.000 Pa.
  • Cao áp có cột áp > 3.000 Pa.

Một số nguyên nhân làm giảm cột áp của quạt

  • Đoạn ống mềm ở đầu hút của quạt có độ chùng quá lớn. Khắc phục : Lồng vòng đai kim loại có đường kính 2-3 mm vào trong đoạn ống mềm này.
  • Co nối đặt quá gần miệng hút của quạt. Theo tính toán khi đặt co nối gần sát miệng hút của quạt dưới 1 m thì cột áp toàn phần của quạt sẽ giảm 35 % so với thiết kế. Để an toàn, người ta đặt phía trước quạt không có co ống và đoạn ống hút trước miệng quạt phải có chiều dài lớn hơn 4 lần đường kính ống.
  • Cánh quạt bị bám bụi, Cần vệ sinh cánh quạt.
  • Vỏ quạt không kín, cần làm kín vỏ quạt lại.
  • Cánh quạt quay ngược chiều. Đối với quạt 3 pha cần đổi vị trí hai dây pha.

ĐIều chỉnh lưu lượng của quạt

  • Trường hợp quạt có lưu lượng thiếu cần tăng số vòng quay của quạt hay thay roto khác.
  • Trường hợp quạt có lưu lượng thừa cần giảm số vòng quay của quạt hay tạo ra trở lực cục bộ trong đường ống của quạt.

Một số chú ý khi lắp đặt quạt liên quan đến chế độ làm việc của quạt

  • Nếu chế độ làm việc của quạt rơi vào vùng hiệu suất thấp, bên trái vùng làm việc kinh tế của đặc tính quat. Thì nên thay thế quạt cùng kiểu nhưng có kích thước nhỏ hơn nhưng có vận tốc quay lớn hơn.
  • Nếu chế độ làm việc của quạt rơi vào vùng hiệu suất thấp, bên phải vùng làm việc kinh tế của đặc tính quat. Thì nên thay thế quạt cùng kiểu nhưng có kích thước lớn hơn nhưng có vận tốc quay bé hơn.

Quạt dàn nóng

Quạt dàn nóng kho lạnh giống như quạt dàn lạnh kho lạnh về hình dáng và kích thước cánh. Tuy nhiên hai loại quạt này khác nhau ở môi trường làm việc. Ở nhiệt độ thấp thì kim loại có khuynh hướng co lại. Lúc này độ kín của quạt sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ làm việc. Do đó quạt dàn nóng thường có thông số độ kín thấp hơn so với quạt dàn lạnh. Tuy nhiên nếu sử dụng thông số về độ kín như nhau cũng tốt nhưng giá thành sẽ cao hơn.

Quạt dàn nóng
Quạt dàn nóng

Cánh quạt dàn lạnh kho lạnh

Trong dàn lạnh của kho lạnh. Nhà sản xuất cải tiến thêm cho cánh quạt có hình răng cưa mục đích để phá băng khi dàn lạnh bị đóng băng quá dày. Điểu này tránh cho cánh quạt bị cong vênh khi chém phải băng.

Sự rung động của quạt

Quạt hướng trục : Khi quạt rung động quá mức, cần kiểm tra bụi tích tụ trên cánh quạt. Bụi tích tụ làm cho quạt mất cân bằng. Hầu hết các quạt đều được cân bằng trước khi xuất xưởng. Sự mất cân bằng ngày càng tăng dần.

Quạt truyền động bằng đai, cần kiểm tra dây đai. Dây đai có thể bị rạn nứt, mòn hay bị giãn quá mức. Khi dây đai bị lỏng sẽ dẫn đến quạt rung động. Ngoài ra cần kiểm tra sự thẳng hàng giữa các Puly đai.

Đối với quạt ly tâm khi lắp đặt cần có phương tiện chống rung :

Quạt được lắp trên lò xo, đệm đàn hồi, bộ khử rung động. Giúp ngăn cản sự truyền động từ quạt đến cấu trức tòa nhà.

Không nối trực tiếp ống dẫn kim loại vào quạt mà không qua khớp nối mềm bằng vải nhựa. Lúc này khớp nối mềm loại khả năng truyền rung động qua đường ống. Cần kiểm tra khớp nối mềm thường xuyên vì khớp nối mềm sẽ hư hỏng theo thời gian.

Có cách giảm ồn có thể dùng ống sợi thủy tinh để thay thế ống kim loại.

Khi cánh quạt dàn lạnh trong kho lạnh bị chém phải băng hay có tác động từ bên ngoài. Quạt dàn lạnh sẽ chạy rần và làm rung chuyển kho lạnh. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm hư vòng bi của quạt, gây xệ cốt quạt, làm chạm rotor và Stator. Hay xấu hơn có thể làm ảnh hưởng đến kết cấu của kho lạnh.

Khắc phục : Cần cân bằng lại các cánh quạt (Không thể dùng tay bẻ qua, bẻ lại mà phải dùng máy cân bằng).

Khi gặp trường hợp này, Hãy liên lạc với chúng tôi : Nguyễn Ngọc Hùng. 0918.205.671 để chúng tôi hỗ trợ ban.

Quạt kho lạnh quấn lại vì sao không bền ?

Sau một thời gian dài sử dụng, Quạt dàn lanh, quạt dàn nóng cho kho lạnh bị cháy. Thông thường người ta thường mang đi quấn lại với lý do tiết kiệm. Điều này đúng tuy nhiên nếu trong thời gian dài thì giải pháp thay thế quạt mới tỏ ra hiệu quả hơn.

Khi quạt dàn lanh, quạt dàn nóng cho kho lạnh được quấn lại thì cường độ dòng điện của quạt bị giảm đi. Khi quấn lại thông thường số vòng dây khó đảm bảo chính xác như ban đầu. Khi dòng điện của quạt bị giảm thì quạt sẽ quay với vận tốc nhỏ hơn thiết kế ban đầu.

Khả năng trao đổi nhiệt của dàn lạnh, dàn nóng bị giảm đi đáng kể. Công suất của máy nén cũng ảnh hưởng. Mặt khác khi Quạt dàn lanh, quạt dàn nóng cho kho lạnh quấn lai thì độ cách điện của quạt cũng không thể như ban đầu nên khả năng quạt bị cháy lại khá cao. Ảnh hưởng đến hoạt động của kho lạnh.

Quạt kho lạnh khi nào cần gắn điện trở sưởi lồng quạt ?

Điện trở xả đá giúp cho dàn lạnh sạch hơn sau thời gian làm việc và loại bỏ lớp băng bám trên bề mặt các cánh tản nhiệt của dàn lạnh trong kho lạnh. Lớp băng này tạo nên trở nhiệt ngăn cản cho việc trao đổi nhiệt giữa không khí trong kho lạnh và bè mặt của dàn lạnh.

  • Đối với các kho lạnh -45 C ngưởi ta còn dùng thêm điện trở sưởi lồng quạt để tránh hiện tượng đóng băng quạt gây hư hỏng cánh quạt do chém phải băng.
  • Các kho lạnh -28 C thông thường quạt dàn lạnh trong kho lạnh không có điện trở sưởi lồng quạt. Để bảo vệ quạt tốt nhất. Người vận hành nên dịnh kỳ kiểm tra máng nước, ống nước xả, người ta thường quấn thêm điện trở vào ống nước xả để tránh đóng băng đường ống.

Khi xảy ra nghẹt đường ống xả thì nước sẽ tràn máng, gây đóng băng. Quạt bị kẹt không quay được. Lúc này điện năng biến thành nhiệt năng gây cháy quạt dàn lạnh trong kho lạnh.

Bảo dưỡng quạt dàn lạnh

  • Kiểm tra độ ồn và độ rung động bất thường. Nếu thấy cánh quạt chạy rung động lớn cần tháo ra và tiến hành cân bằng động cánh quạt.
  • Kiểm tra độ chùng của dây cu roa. Nếu mòn cần thay thế.
    • Kiểm tra độ căng của dây curoa : Dây curoa nên được lắp sao cho khi đè tay lên ở giữa dây curoa thì độ võng xuống chỉ đạt tối đa là 10 – 13 mm.
    • Dây đai căng quá sẽ dẫn đến quá tải làm phá hủy dây đai và động cơ.
    • Dây đai lỏng dẫn đến dây đai bị quá nhiệt và tốc độ không ổn định.
    • Cần lắp nắp che kín hoàn toàn dây đai, mặt quay vào bức tường và khoảng cách tối thiểu thuận tiện cho việc bảo dưỡng là khoảng 610 mm.
  • Vô dầu các vòng bi, ổ đỡ.
  • Vệ sinh cánh quạt.

Lưới lọc dàn lạnh

Khi lưới lọc bị nghẹt, không khí không thể tuần hoàn qua ống của dàn lạnh. Chúng gây ra tác hại :

  • Giảm hiệu suất và tăng chi phí vận hành : Tap chất tích tụ giữa các cánh tản nhiệt làm giảm khả năng trao đổi nhiệt của dàn ống. Có thể làm sạch dàn ống bằng hóa chất hoặc thiết bị phun áp suất cao.
  • Máy nén có thể bị hư : Môi chất lạnh bốc hơi trong dàn lạnh hấp thụ nhiệt của không khí đi qua bề mặt ngoài của ống. Khi lưới lọc bị nghẹt, Môi chất lạnh lỏng đi qua dàn lạnh và trở về máy nén vẫn ở trạng thái lỏng. Chất lỏng không chịu nén nên máy nén bị hư.

Bộ lọc điện tử cho dàn lạnh

Bộ lọc điện tử hay còn gọi là lọc tĩnh điện. Gồm 2 phần : Các dây lưới và các bản cực. Bản cực được lắp thẳng đứng và cách nhau ít nhất 12 mm. Dây lưới ở phía trước bản cực thứ nhất và sau bản cực cuối cùng khoảng 50 mm, và ở giữa các bản cực. Chúng được treo theo chiều thẳng đứng với các bộ cách điện chịu được điện áp cao. Bản cực hay dây lưới được chế tạo bằng nhôm hay thép không rỉ.

Bộ lọc tĩnh điện vận hành với điện áp cao trên 10 KV dc, nối vào các dây lưới. Khi dòng không khí đi qua dây lưới. Các hạt tạp chất có điện tích dương sẽ bám vào các bản cực có điện tích âm.

Khi lưới lọc quá bẩn thì sẽ có đèn hiển thị chớp nháy báo cần vệ sinh lưới lọc bằng nước. Thiết bị chỉ hoạt động trở lại khi bộ lọc được sấy khô.

Bộ lọc màn nước

Bộ lọc không khí với màn nước thường được sử dụng trong các phòng thí nghiệm để làm sạch không khí chứa hơi axit, hơi amoniac, các khí độc hại có mùi khó chịu.

Cấu tạo bộ lọc là hộp hình chữ nhật có ống xả đáy. Bên trong hộp là các lớp tấm lọc bằng nhựa.

Hoạt động : Nước phun ở phía trước các tấm lọc và dẫn lên trên. Các tạp chất được nước cuốn vào các tấm lọc và được giữ lại.

Phạm vi sử dụng :

Bộ lọc nước sử dụng ở những nơi không khí có độ ô nhiễm cao mà bộ lọc bằng than hoạt tính không đủ khả năng lọc sạch không khí.

Trong các phòng sạch, người ta thường sử dụng lọc 3 cấp :

  • Lọc thô : Dùng tấm lọc phẳng hay xếp nếp để giữ lại các hạt bụi lớn và trung bình.
  • Lọc trung gian : Sử dụng than hoạt tính hay tĩnh điện với hiệu suất lọc 55 %.
  • Lọc tinh : Là lọc tuyệt đối, hiệu suất có thể lên đến 99 %.

Xả tuyết dàn lạnh

Xả tuyết bằng điện trở : Thanh điện trở được lắp xuyên qua ống bên ngoài có cánh tản nhiệt. Theo định kỳ, rơ le thời gian điều khiển tắt máy nén và cấp điện cho dây điện trở để làm tuyết trên dàn lạnh tan ra do sức nóng của điện trở. Sau đó hệ thống tự làm việc trở lại.

Xả tuyết bằng gas nóng : Người ta trích đường gas ở đầu đẩy máy nén và nối vào sau hệ thống tiết lưu qua một van điện từ. Khi có tín hiệu xả tuyết dàn lạnh, van điện từ mở ra. Lúc này gas nóng sau khi nén đi thẳng vào dàn bay hơi làm tan tuyết. Chú ý : Nên hạn chế áp suất hút bằng van điều áp tự động để tránh va đập thủy lực và quá tải máy nén.

Xả tuyết bằng nước : Bơm nước thông thường vào thẳng dàn lạnh để làm tan tuyết bám trên dàn lạnh. Chu trình làm việc cũng giống như cách xả tuyết bằng điện trở.

Một số điều chú ý khi xả băng dàn lạnh :

  • Quá trình xả băng khoảng từ 15 – 30 phút. Trong lúc này quạt dàn lạnh phải ngừng hoạt động. Tránh để nước xả băng bắn tung tóe trong kho lạnh.
  • Sau khi xả băng. Dàn lạnh vẫn còn ướt. Nếu cho quạt dàn lạnh hoạt động ngay nước bám trên dàn lạnh sẽ đông lại tạo ra một lớp băng mới. Cân làm khô dàn lạnh trước khi cho quạt dàn lạnh hoạt động lại. Thời gian để khô thường 10 phút.

Dàn lạnh cho kho cấp đông và hầm đông gió

Nhiệt độ trong kho cấp đông thường -35 C. Thời gian cấp đông khoảng 3 giờ/ mẻ hay sản phẩm dạng khối với thời gian cấp đông lâu hơn khoảng 7 – 9 giờ/ mẻ.

Dàn lạnh trong kho cấp đông người ta thường đặt trên sàn khi dàn lạnh có khối lượng lớn nhằm tiết kiệm chi phí làm khung và giá đỡ treo dàn lạnh.

Dàn lạnh kho cấp đông thường nhanh bám nhiều tuyết do sản phẩm khi cấp đông còn tươi nên có nhiều nước. Người ta thường dùng nước để xả băng dàn lạnh hầm đông gió.

Cần hạn chế số lẫ xả đá để tiết kiệm điện năng tiêu thụ cho hệ thống.

Dàn lạnh kho cấp đông
dàn lạnh hầm đông gió

Có nên che cục nóng máy lạnh không ?

Cục nóng máy lạnh được đặt ngoài trời với mục đích trao đổi nhiệt và thải ra môi trường xung quanh.

Khi che chắn cục nóng máy lạnh quá kỹ sẽ làm hiện tượng trao đổi nhiệt bị ảnh hường. Lúc này máy nén sẽ làm việc ở nhiệt độ cao và giảm năng suất lạnh, lâu dài ảnh hưởng đến tuối thọ máy nén do phải đóng ngắt nhiều lần bởi thiết bị bảo vệ máy nén.

Vậy cục nóng máy lạnh nên đặt ở đâu ? Nên đặt cục nóng máy lạnh ở nơi thoáng mát, mặt sau cục nóng cách tường ít nhất 15 cm và tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp vào cục nóng.

Viên nén xử lý thông tắc máy lạnh

Trong hệ thống nước ngưng tụ của dàn lạnh sau thời gian sử dụng thường có lớp nhầy bám trên thành ống. Do vi khuẩn và nấm mốc xuất hiện gây cản trở đường nước thoát.

Trường hợp nghẹt ống thì nước xả sẽ dâng lên máng nước xả của dàn lạnh. Đóng băng gây nguy hiểm cho cánh quạt khi chém phải lớp băng này sẽ hỏng cánh.

Cách khắc phục trên đường ống nước xả của kho lạnh người ta thường quấn thêm dây điện trở. Định kỳ nên dùng thuốc chống rong rêu đổ vào máng nước xả dưới dạng viên nén hay dung dich.

Đối với hệ thống VRV thì đường nước xả thông thường đi thành một mạng lưới. Để tiết kiệm thời gian và công sức bảo trì đường nước xả. Nên định kỳ 6 tháng xử lý thuốc chống rong rêu trên đường ống.

Đọc thêm bài viết về :

Van cho điện lạnh

Gửi bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

GỌI NGAY