Máy nén lạnh

Máy nén lạnh khi khảo sát mối tương quan giữa máy nén và động cơ dẫn động, có thể phân máy nén lạnh thành các loại như sau :

Máy nén lạnh loại kín

Máy nén và động cơ được bố trí chung một vỏ máy.

Ưu điểm :

  • Giảm tối đa sự rò rỉ gas lạnh ra môi trường bên ngoài.
  • Động cơ được giải nhiệt bằng chính hơi gas lạnh đi qua đầu hút của máy nén.
  • Kích thước nhỏ gọn.
  • Giá thành rẻ.
  • Chỉ sử dụng cho công suất nhỏ từ 1 HP đến 24 HP.

Máy nén lạnh loại nửa kín

Máy nén và động cơ được đặt rất gần nhau.

Ưu điểm :

  • Dễ dàng sửa chữa, bảo trì.
  • Thường sử dụng máy nén loại nửa kín cho hệ thống trung bình.

Máy nén lạnh loại hở

Máy nén và động cơ được đặt riêng biệt nhau. Không dùng gas lạnh bay hơi để làm mát cuộn dây của động cơ. Thông thường dùng gió để giải nhiệt.

So với máy nén kín thì máy nén loại hở có thể tiết kiệm từ 2 % đến 4 % năng lượng tiêu tốn ở đầu vào..

Phốt làm kín trục cần bảo dưỡng để tránh hư hỏng.

Thường sử dụng máy nén loại hở cho hệ thống lớn.

Máy nén lạnh và các sự cố

1- Máy nén rung và ồn khi hoạt động 

  • Thân máy nén bị nóng.
  • Áp suất nén khoảng 20 kg/cm3.
  • Áp suất hút khoảng 5 kg/cm3.
  • Nhớt vẫn đầy trong kính xem nhớt.

Đây là nội dung cuộc điện thoại tôi nhận được từ người bạn,

Thông thường mọi người thường nghĩ đến máy nén bị rung là do bị gãy tay biên ?!!

Sau khi tháo máy nén ra kiểm tra thì các tay biên vẫn còn nguyên,

Trong nhớt tại các te có các mạt đồng.

Máy nén rung do Lá van hút bị mòn

Máy nén rung do Lá van hút bị mòn

Máy nén rung do Lá van nén bị mòn

Máy nén rung do Lá van nén bị mòn

Các lá van bị cháy đen. Lá van nén bị hở.

Sau khi thay toàn bộ lá van hút và lá van nén mới thì máy nén không còn rung và chạy ổn đinh.

Khi gặp máy nén bị rung cần kiểm tra thêm các yêu cầu sau :

  • Bu lông bắt chân máy lỏng.
  • Puly máy nén và Puly motor không cùng mặt phẳng.
  • Dây đai lỏng

2-Máy nén bị đóng băng đầu hút

Máy nén bám tuyết

Máy nén bám tuyết

Máy nén bị đóng băng đầu hút máy nén. Nguyên nhân do môi chất tràn về. Có nhiều nguyên  nhân :

  • Do dàn lạnh quá bẩn, môi chất bay hơi không được truyền nhiệt hết nên tràn về đầu hút máy nén. Khắc phục bằng cách vệ sinh dàn lạnh bằng hóa chất vì qua thời gian sử dụng, các chất bẩn bám sâu bên trong cánh tản nhiệt. Nếu dùng nước xịt thông thường khó sạch.
  • Chỉnh van tiết lưu quá sâu. Khắc phục : Điều chỉnh lại van tiết lưu.

Chú ý :

Nhiệt độ cuối tầm nén không nên vượt quá 130 độ C. Khi nhiệt độ quá cao sẽ làm hư hỏng các chi tiết của máy và đặc biệt là dầu bôi trơn sẽ bị giảm tác dụng bôi trơn do bị các bon hóa.

3-Máy nén đi nhót

Máy nén đi nhớt là vấn đề thường gặp sau thời gian máy nén piston hoạt động. Nếu tình trạng đi nhớt kéo dài mà không cung cấp thêm nhớt kịp thời sẽ gây hư hỏng máy nén do bị mài mòn cao và có thể gây bó kẹt piston,

Có 2 cụm máy nén Surely tại một nhà máy do bạn tôi làm quản lý kỹ thuật. Sau hai năm chạy máy thì áp suất nén cao, máy nén bị đi nhớt. Đặc biệt hiện tượng xì phốt xuất hiện cả 2 máy nén.

Qua khảo sát thực tế nhiệt độ thân máy nén cao sau thời gian hoạt động khoảng 1 giờ. Anh em kỹ thuật tiến hành vệ sinh bình sinh hàn.

Máy nén đi nhớt

Vệ sinh bình sinh hàn.

Sau đó vệ sinh các lưới lọc đường về, vệ sinh bộ giải nhiệt đầu máy nén.

Kết quả máy nén chạy áp suất ổn định và không còn đi nhớt, Đặc biệt không còn hiện tượng xì phốt tại đầu máy nén.

Ngoài ra khi máy nén đi nhớt nhiều cần kiểm tra thêm :

  • Máy nén bị ngập dịch, dầu sôi lên nên hút đi nhiều. Sương bám ở cac te máy nén.
  • Dầu bị cháy do nhiệt độ cao.
  • Bình tách dầu cần kiểm tra lại.

4-Máy nén có áp suất đầu đẩy cao 

  • Nước giải nhiệt thiếu.(Nước trong tháp nóng, dòng điện bơm cao, bình ngưng nóng)
  • Quạt tháp giải nhiệt không hoạt động.Thanh chia nước trong tháp giải nhiệt không quay.
  • Bề mặt trao đổi nhiệt của bình ngưng bẩn, bám dầu.(Bình ngưng nóng).
  • Tính chọn bình chứa nhỏ, gas lỏng ngập một phần của bình ngưng tụ.(Quan sát kính xem gas thấy gas ngập kính. Dùng tay sờ vào bình ngưng thấy lạnh ở dưới và ở trên nóng)
  • Có khí không ngưng trong hệ thống.(Kim đồng hồ rung, áp suất ngưng tụ cao)
  • Chọn bình ngưng tụ quá nhỏ.
  • Nạp dư gas.

5-Máy nén có áp suất đầu đẩy quá thấp

  • Phần ống hút gas về máy nén bị nghẹt. Thông thường ở ống về máy nén có một lưới lọc. Kiểm tra lưới lọc.
  • Điều chỉnh van tiết lưu quá lớn.(Tuyết bám ở cacte, nắp máy nén)
  • Thiếu gas.

6-Máy nén có áp suất hút cao

  • Chọn van tiết lưu có công suất quá lớn (Sương bám trên cacte máy nén).
  • Đang ở chế độ giảm tải.
  • Phụ tải nhiệt lớn.

7-Máy nén có áp suất hút thấp

  • Thiếu gas hay van tiết lưu mở quá nhỏ
  • Trong dàn lạnh có dầu nhiều hay tuyết bám dàn lạnh nhiều.

8-Máy nén có tiếng kêu lạ

  • Có vật lạ ở piston và xy lanh. Lúc này tiếng kêu phát ra liên tục.
  • Vòng lót bộ đệm kín hỏng.
  • Bơm dầu hỏng
  • Ngập dịch hay ngập dầu.

9-Máy nén có cacte quá nóng

  • Bộ giải nhiệt dầu hỏng, tắc nghẽn, thiếu dầu. Lúc này nhiệt độ dầu tăng cao.
  • Đường gas bị nghẹt hay đế van xả bị gãy. Nhiệt độ ở nắp máy rất cao.

10-Máy nén có dầu bôi trơn bị bẩn

  • Nước lọt vào cacte máy nén. 
  • Hệ thống có cặn bẩn. 
  • Dầu bị cháy. 

Cần thay fin và nhớt.

Ron đệm kín máy nén

Ron đệm kín máy nén có hai loai : A mi ăng và Kim loại. Mỗi loại có vị trí lắp đặt phù hợp để đảm bảo hiệu suất máy nén.

Ron đệm kín máy nén

Ron đệm kín máy nén

Trong phòng máy nên có sẵn các tấm ron đệm kín máy nén để khắc phục sự cố nhanh chóng.

Hãy liên hệ chúng tôi : Nguyễn Ngọc Hùng. DĐ : 0918.205.671 để chúng tôi giúp bạn.

Sấy máy nén

Máy nén lạnh hay motor điện để lâu không sử dụng cần sấy khô cuộn dây trước khi cho máy nén hoạt động lại.

Sau thời gian dài ngừng hoạt động, độ ẩm của cuộn dây trong máy nén cao dễ gây ra chạm chập khi cung cấp điện cho máy nén hoạt động.

Đối với máy nén có công suất nhỏ, người ta thường tháo rời roto và sấy bằng bóng đèn dây tóc.

Đối với các máy nén có công suất lớn, người ta thường cung cấp dòng điện vào từng cuộn dây trong thời gian nhất định để làm khô cuộn dây. Điều chú ý là phải quan tâm đến cường độ dòng điện mà cuộn dây chịu đươc, Thông thường người ta dùng điện áp để sấy cuộn dây thấp hơn so với điện áp hoạt động của máy nén. Theo dõi nhiệt độ trên bề mặt cuộn dây để tránh phá hủy lớp vecni bảo vệ.

Nung dầu trong các te máy nén

Dầu ở các te máy nén phải được sưởi ấm để môi chất lẫn trong dầu bốc hơi để quá trình bôi trơn trở nên hiệu quả, tránh mài mòn các chi tiết máy khi khởi động.

Việc nung dầu ở các te được tiến hành bằng điện trở. Trong các te máy nén có một thanh điện trở gắn vào trong thân máy nén. Điện trở sưởi dầu chỉ làm việc khi máy nén ngừng hoạt động và ngắt điện khi máy nén hoạt động. Vì vậy khi tắt cụm máy nén không nên tắt cả nguồn tổng mà chỉ tắt trong nút on-off nếu không môi chất sẽ lẫn vào dầu.

Nếu cum máy ngừng hoạt động khá lâu thì có thể tắt nguồn tổng. Tuy nhiên cần cấp điện cho điện trở sưởi dầu ít nhất là 2 giờ. Sau đó mới cho máy nén hoạt động.

Ví sao máy nén gas NH3 thường dùng máy nén hở

  • Gas NH3 dẫn điện còn gas Freon không dẫn điện.
  • Gas NH3 ăn mòn đồng nên nếu dùng máy nén kín khi sử dụng gas NH3 sẽ phá hủy cuộn dây của máy nén.

Thay thế máy nén lạnh bi hỏng

Thay thế máy nén lạnh cũ bị hỏng cần chú ý :

  • Cần chú ý đến công suất điện (kw) của máy nén, Dòng điên máy nén, điện áp 3 pha hay 1 pha để chọn dây điện phù hợp.
  • Kích thước máy nén và khoảng cách các chân đế của máy nén.
  • Điều quan trọng là thể tích nén (m3/h). Có trường hợp máy nén cùng loại tuy công suất điện lớn nhưng thể tích nén nhỏ. Công suât lạnh của máy nén dựa trên thể tích nén (m3/h).
  • Loại gas máy nén sử dụng.
  • Cần điều chỉnh lại tiết lưu cho máy nén mới dựa trên thông số : Nhiệt độ, áp suất và dòng điện hoạt động của máy nén.
  • Khi máy nén cũ bị cháy càn xả nhớt trong bình chứa, vệ sinh bình tách dầu.

Rò rỉ gas trong hệ thống lạnh

 
  • Khi phát hiện hệ thống lạnh bị rò rỉ gas thì việc đầu tiên là mở tất cả các cửa sổ ra.
  • Hàng ngày theo dõi áp suất vận hành của hệ thống thông qua các sổ ghi chép trong ca sản xuất.
  • Đặc biệt chú ý phải sạc đúng loại gas có trong hệ thống.
  • Khi sử dụng gas Freon thì không được để ngọn lửa xuất hiện trong khu vực có rò rỉ gas vì Freon gặp ngon lửa sẽ biến thành khí Fosgen rất độc cho con người khi hít vào.
  • Khi nạp gas vào hệ thống lạnh phải đeo găng tay, mắt kính bảo hộ để tránh bị bỏng lạnh và gas lỏng bắn vào mắt gây nguy hiểm.
  • Trong trường hợp rút gas ra khỏi hệ thống phải đảm bảo lượng gá chỉ chiếm 80 % thể tích của chai gas để tránh bị phát nổ khi nhiệt độ trong bình gas gia tăng làm gas giản nở.
  • Luôn để chaio gas nơi mát mẻ và không dược dùng chai gas làm giá đỡ.
  • Cần đặt thiết bị bảo vệ phát hiện lượng gas bị rò rỉ đặc biệt là Freon, Khi có sự rò rỉ gas thì thiết bị sẽ tự dộng bật quạt hút, hú còi để cho người lao động không vào phòng máy có lượng gas rò rit lớn gây nguy hiểm tính mạng con người.

Máy nén chạy non tải

  • Van tiết lưu cho dàn lạnh thông thường chỉ điều chỉnh khoảng 20 %. Muốn non tải hơn cần phải làm hai vòng tuần hoàn với hai van tiết lưu dóng ngắt từng cái.
  • Lượng gas bị giảm làm trở lực đường ống tăng nên máy nén lạnh dễ bị thiếu nhớt gây hư hỏng máy nén.
  • Các thiết bị điều khiển hoạt động không ổn định.
  • Tốn nhiều điện năng so với công suất lanh cần thiết.

Cần cân nhắc khi cho máy nén chạy non tải.

Lắp đặt và bảo dưỡng máy nén lạnh

Việc lắp đặt dàn nóng có vấn đề rất quan trọng đến tuổi thọ của máy nén. Dàn nóng cần bố trí nơi thoáng gió, mặt trước không quá gần vật cản giới hạn. Khi có vật cản thì khoảng cách từ mặt trước dàn nóng đến vật cản phải lớn hơn 60 cm. Phía sau và hai bên sườn cần cách tường tối thiểu 20 cm. Nếu khoảng cách này không đảm bảo thì máy nén sẽ rất nóng khi hoạt động.

Khi bố trí các dàn nóng chồng lên nhau trong điều kiện không gian chật hẹp thì khoảng cách từ đáy dàn nóng này đến đỉnh dàn nóng kía phải lớn hơn 60 cm.

Khi đặt dàn nóng cao hơn dàn lạnh khoảng 3m, Cần chú ý hiện tượng dầu về máy nén có thuận lợi không ? Nếu chiều cao hơn qui định nên làm bẫy dầu để dầu trở về máy nén thuận lợi nhằm nâng cao tuổi thọ của máy nén. Tốt nhất nên đặt dàn lạnh cao hơn dàn nóng để dầu chảy về máy nén thuận lơi hơn.

Khi bố trí dàn lạnh trong không gian kín cần chú ý không khí lạnh có chiều chuyển động đối lưu tự nhiên đi xuống thấp do đó nên bố trí dàn lạnh trên cao thổi xuống hoặc đặt dưới đất nhưng thổi thẳng lên.

Khi ống gas lạnh quá dài cần chú ý nạp thêm gas bổ sung theo đúng hướng dẫn trong Catalogue. Các máy lạnh nhỏ khi đường ống dài trên 5m thì cứ mỗi mét ống thêm sẽ nạp thêm 10 dến 40 g đối với gas R22.

Tránh tắt mở liên tục máy lạnh vì khi đó áp suất đầu đẩy và đầu hút chưa cân bằng, Máy nén khó khởi động, có khi gây cháy động cơ máy nén. Người ta thường đặt bộ phận bảo vệ để tránh máy nén tắt mở liên tục thường là 3 phút.

Một số ký hiệu trong máy nén lạnh :

  • HEAT : Sưởi ấm.
  • COOL : Làm lạnh.
  • DRY : Chạy hút ẩm.
  • FAN : Chỉ chạy quạt.
  • OFF TIMER ; Hẹn giờ tắt.
  • ON TIMER : Hẹn giờ mở.
  • SLEEP : Chạy chế độ ngủ. Chế độ này khá hay để tiết kiệm điện. Ví dụ : Ban đầu nhiệt độ phòng là 26 C, Đặt hẹn giờ ngủ 7 g. Như vậy sau 30 phút thì nhiệt độ tăng 0.5 C lần lượt là : 26.5 C, 27 C, 27.5 C, 28 C. Sau 2 g và giữ nguyên 28 C thêm 5 g nữa và trở về 26 C.

Kích thích máy nén lạnh

Khi máy nén để lâu không hoạt động, các bộ phận cơ khí của máy nén có thể bị kẹt. Lúc này cần có một lực lớn để giúp cho máy nén vượt qua chổ kẹt và hoạt động trở lại bình thường.

Đối với máy nén lạnh một pha :

  • Kiểm tra tụ đề và tụ chay có định mức điện áp AC đủ cao để tiếp nhận điện áp.
  • Tháo các đầu dây ra khỏi máy nén và nối vào điện áp cao gấp 2 lần so với định mức có thể dùng biến thế để cung cấp như : máy dùng 220 V một pha ta cung cấp 480 V một pha.
  • Đặt dây nối tắt cuộn chạy và cuộn đề qua tụ đề.
  • Tháo dây nối tắt đầu dây đề của máy nén.
  • Cấp điện .
  • Giữ dây nối tắt và cho chạm  khoảng 4 lần (mỗi lần trong 1 giây) vào đầu dây đề.
  • Tắt điện nguồn và lập lại qui trình trên sau 5 phút.
  • Nếu qua được thì máy có thể chạy bình thường. Nếu không qua được thì tiến hành quấn lại máy nén.

Điều chỉnh năng suất lạnh máy nén

Điều chỉnh năng suất lanh máy nén cần thực hiện một cách từ từ, tránh hiện tượng đóng ngắt máy nén đột ngột và liên tục.

Khi đóng ngắt máy nên liên tục thì gas lạnh bị dầu hấp thụ ở các te máy nén do ái lực giữa nhớt lạnh  và gas lạnh. Khi máy nén khởi động lại thì áp suất trong các te máy nén  giảm xuống đột ngột, gas lạnh bốc hơi làm cho nhớt lạnh sủi bọt mãnh liệt. Bọt của gas vá nhớt lạnh sẽ đi vào xy lanh làm cho máy nén làm việc nặng nề có thể gây nên va đập thủy lực làm hư máy nén lạnh.

Phương pháp sử dụng :

  1. Tắt mở máy nén : Phương pháp này chỉ dành cho máy nén nhỏ có năng suất lạnh nhỏ hơn 12 Kw. Tuy nhiên phương pháp này hạn chế do số lần khởi động của máy nén không nên quá 4 đến 6 lần / giờ.
  2. Van By pass : Phương pháp này được sử dụng đối với máy nén nhiều xi-lanh 4, 6, và 8 xi-lanh.   Phương pháp này có thể vô hiệu hóa một hay nhiều xy lanh bằng cách nâng lá hút của máy nén. Trong khi đẩy hơi ra, nếu lá hút bị nâng lên thì hơi từ xy lanh qua lá hút xả về khoang hút. Năng suất của máy nén sẽ giảm theo số xy lanh bị vô hiệu hóa. Cơ cấu dẫn động để nâng lá hút có thể là thủy lực, hay nam châm điện. Khả năng giảm tải từ 25 % – 50 % – 75 % – 100% hoặc 33 %- 66 %- 100%.
  3. Biến tần : Bộ biến tần cho phép điều khiển tốc độ với các động cơ không đồng bộ thông thường, và do đó có thể được sử dụng rất hiệu quả với hầu hết các loại máy nén. Tuy nhiên, công nghệ biến tần có giá thành tương đối cao. Thời gian thu hồi vốn dài.

Thay nhớt máy nén kín

Máy nén kín thông thường không có nút xả nhớt như máy nén bán kín hay máy nén hở.

Khi thay nhớt máy nén nếu lấy nhớt cũ ra không hết sẽ làm giảm chất lượng nhót mới thay hay có thể làm đông đặc nhớt do phản ứng hóa học xảy ra khi thay thế nhớt không đúng chủng loại với nhớt đã sử dụng trước đây.

Không nên dùng gas đuổi nhớt vì sẽ còn một lượng lớn nhớt còn lại trong cuộn dây của máy nén.

Để an toàn nên cắt máy nén ra khỏi hệ thống và dốc ngược đầu máy nén xuống cho nhớt ra hết sau đó mới nạp lượng nhót mới theo số lượng yêu cầu.

Trường hợp thay loại nhớt khác với loại nhớt sử dụng trước đây thì nên thay nhớt lần hai sau 24 giò hoạt động của máy nén để đảm bảo an toàn.

Khí không ngưng

Khí không ngưng trong môi chất thông thường là không khí, N2, O2, Ar và đôi khi có cả CO2.

Tác hại của khí không ngưng :

      • Khí không ngưng lọt vào hệ thống làm cho áp suất ngưng tụ cao ảnh hưởng đến độ bền và hiệu quả làm việc của hệ thống. Sự tồn tại của khí không ngưng sẽ làm giảm diện tích trao đổi nhiệt.
      • Nhiệt độ ngưng tụ tăng, nhiệt độ bay hơi giảm và tỷ số nén tăng.
      • Tăng nhiệt độ môi chất đầu đẩy máy nén. Hỏng dầu bôi trơn.
      • Giảm tuổi thọ máy nén.
    • Khi Oxy có trong hệ thống sẽ kết hợp với dầu bôi trơn, ẩm tọa ra các chất có hại cho hệ thống.

Khí không ngưng ở đâu ?

  • Khí không ngưng thường tích tụ nhiều nhất tại bình ngưng tụ, bình chứa cao áp hay chổ cao nhất của hệ thống. Khí không ngưng có lẫn môi chất được lấy từ thiết bị ngưng tụ dẫn lên bình tách khí không ngưng. Ở đây hỗn hợp được làm lạnh để tách phần môi chất còn lẫn trước khi xả khí không ngưng ra ngoài.

Nhận biết khí không ngưng :

      • Khi quan sát thấy áp suất ngưng tụ cao hơn bình thường, kim đồng hồ áp suất rung mạnh thì trong hệ thống đã bị lọt khí không ngưng.
      • Mỗi tuần cần cho thiết bị xả khí không ngưng hoạt động một lần khoảng 1 giờ. Nếu thấy thiết bị chạy trên 1 giờ / tuần thì máy có thể đã bị rò rỉ. Cần tiến hành sửa chữa. Khí không ngưng có thể lọt vào hệ thống do rò rỉ phía hạ áp hoặc lọt vào các thiết bị trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng.

Kiểm tra trước khi xả khí không ngưng :

  • Lưu lượng nước giải nhiệt có bị giảm không ?
  • Bình ngưng tụ có sạch không ? Các cáu cặn có thể gây ra tắc nghẽn ống.
  • Vệ sinh tháp giải nhiệt.
  • Môi chất nạp quá nhiều không ?

Cách xả khí không ngưng

1- Hệ thống không có bình xả khí không ngưng :

Quá trình xả khí không ngưng thực hiện trực tiếp từ thiết bị ngưng tụ và thực hiện theo các bước sau :
  • Cho dừng hệ thống lạnh.
  • Bật công tắc chạy bơm, quạt giải nhiệt sang vị trí MANUAL để giải nhiệt thiết bị ngưng tụ, tiếp tục ngưng lượng môi chất còn tích tụ ở thiết bị và chảy về bình chứa. Thời gian làm mát khoảng 15- 20 phút.
  • Ngừng chạy bơm, quạt và đóng các van để cô lập thiết bị ngưng tụ với hệ thống.
  • Tiến hành xả khí không ngưng trong thiết bị ngưng tụ. Quan sát áp suất thiết bị ngưng tụ, không nên xả quá nhiều mỗi lần. Cần chú ý dù quá trình làm mát có lâu như thế nào thì trong khí không ngưng vẫn còn lẫn một ít môi chất lạnh. Đối với NH3, khi xả khí không ngưng phải đưa khí xả vào bể nước để hấp thụ hết NH3 lẫn vào khí tránh gây ảnh hưởng đối với xung quanh.

2- Hệ thống có bình xả khí không ngưng :

  • Quá trình xả khí không ngưng trong trường hợp hệ thống có thiết bị xả khí không ngưng chỉ có thể tiến hành khi hệ thống đang hoạt động. Tuy nhiên để hạn chế môi chất tuần hoàn khi xả khí nên tắt cấp dịch dàn lạnh.
  • Cấp dịch làm lạnh bình xả khí không ngưng.
  • Mở thông đường lấy khí không ngưng từ thiết bị ngưng tụ đến bình xả khí không ngưng để khí không ngưng đi vào thiết bị xả khí.
  • Sau một thời gian làm lạnh ở thiết bị xả khí để ngưng tụ hết môi chất còn lẫn, tiến hành xả khí ra ngoài.
 

Chẩn đoán nhanh các hỏng hóc máy nén trục vít

  • Khi bật công tắc của máy nén trục vít : Nếu máy nén không hoạt động thì bật công tắc trở lại vị trí ban đầu và kiểm tra nguồn cung cấp điện đén máy nén. Siết chặt các bu lông giữa các đầu cos và cọc của máy nén. Kiểm tra 3 cuộn dây của máy nén trục vít có bị cháy không ?
  • Khi máy nén trục vít hoạt động mà gây ra tiếng ồn lớn do mài mòn các chi tiết máy. Tiếng kêu sẽ phát ra liên tục trong động cơ của máy nén trục vít. Kiểm tra van điện từ cung cấp dầu cho máy nén hoạt động bình thường không ? Thay thế nếu cần thiết.
  • Nếu máy nén trục vít hoạt động gây ra tiếng ồn nhưng khi lớn, khi nhỏ không liên tục, Nguyên nhân dầu trong cacte máy nén không được điền đầy ở mức cao nhất. Cần châm thêm dầu nhớt vào máy nén trục vít.
  • Khi áp suất nén bị giảm. Kiểm tra tất cả các ống và van trên máy nén đảm bảo hoàn toàn kín. Nếu rò rỉ thì thay thế ngay.


Máy nén Bitzer

Nhà sản xuất máy nén Bitzer đã cung cấp máy nén trong nhiều ngành công nghiệp như : Điều hòa không khí, kho lạnh, v.v… tại Việt nam khá lâu. Đặc biệt trong ngành dầu khí và hàng hải với yêu cầu kỹ thuật cao.

Nếu máy nén có chất lượng ổn định thì độ ồn rất thấp. Khi máy nén có độ ồn cao sẽ dẫn đến :

Độ mài mòn cao các chi tiết chuyển động. Một số máy nén vừa mới lắp đặt, Sau thời gian ngắn trong nhớt máy nén xuất hiện các mạt kim loại.

  • Ảnh hưởng sức khỏe của người vận hành máy.
  • Tuổi thọ máy nén bị rút ngắn.
  • Điện năng tiêu thụ cao.

Nhà sản xuất máy nén Bitzer áp dụng qui trình :

  1. Kho bãi,
  2. Nguyên vật liệu chuẩn bị trong kho đủ lớn để đảm bảo độ ổn định trong thời gian dài,
  3. Lắp ráp, thử nghiệm.
  4. Phun cát trước khi sơn và bao bì đóng gói vận chuyển.Tất cả các khâu được kiểm soát nghiêm ngặt.  

Câu hỏi thường đặt ra khi đầu tư máy nén cho công trình thì giá thành cao và giá thành thấp sẽ chọn phương án nào ? Tùy theo tình hình thực tế mà chủ đầu tư chọn phương án thích hợp.

Tuy nhiên một thực tế là khi đầu tư máy nén với giá thấp so với thị trường chung thì chi phí vận hành và bảo dưỡng sẽ cao.

Máy nén Bitzer Scroll

Máy nén Bitzer Sroll có thể kết hợp 2,3 máy nén Scroll lại  với nhau để tăng công suất hệ thống với các mục tiêu hiệu quả theo nhu cầu cụ thể của khách hàng và nhu cầu tải lạnh hàng năm.

Để điều chỉnh công suất nhuyễn hơn. Nên gắn thêm bộ biến tần Bitzer VARIPACK với tần số thay đổi từ 35 hz đến 75 hz.

máy nén bitzer Scroll

máy nén bitzer Scroll

Máy nén Scroll Bitzer áp dụng tốt trong lĩnh vực điều hòa không khí với các ưu điểm :

  1. Máy chạy êm.
  2. Tiết kiệm điện
  3. Kích thước nhỏ gọn.
  4. Dễ dàng thay thế khi hư hỏng do có cùng kích thước đường ống kết nối.

Máy nén Bitzer cho xe bus

Máy nén cho điều hòa không khí trên xe cũng giống như máy nén cho điều hòa không khí thông thường nhưng để phù hợp với điều kiện làm việc di động, chịu rung động lớn và số vòng quay không ổn định (Do phụ thuộc vào tốc độ của xe) .

Do dàn ngưng tụ đặt phía trước đầu xe nên khi xe chạy với tốc độ cao thì dàn ngưng được tăng cường làm mát nhờ hứng gió từ phía trước. Khi xe ngừng hoặc chạy chậm thì công suất của máy lạnh nhỏ (Do số vòng quay thấp). Lúc này dàn ngưng được làm mát chủ yếu nhờ quat.

Người ta thường sử dụng tiết lưu tự động chứ không dùng cáp cho máy nén trên xe ô tô.

Hệ thống truyền chuyển động tù động cơ sang máy nén gồm bánh đai, cơ cấu ly hợp kiểu điện từ.

Khi không cho máy lạnh chạy, người ta cắt ly hợp bằng cách ngắt nguồn điện cấp vào cuộn dây điện từ của bộ ly hợp.

Mặt khác khi đạt độ lạnh cài đặt, Thermostat cũng tự động ngắt nguồn điện của cuộn dây van điện từ cho ly hợp. Lúc này máy nén ngừng hoạt động (Trong khi đai truyền động vẫn quay trơn).

Khi nhiệt độ trong xe tăng cao. Thermostat lại tự động đóng điện, truyền chuyển động từ động cơ sang máy nén qua bộ ly hợp.

Với cấu trúc vỏ nhôm nhỏ gọn. Máy nén Bitzer cho xe bus có các ưu điểm sau :

  • Nhỏ gọn.
  • Trọng lượng nhẹ.
  • Tốc độ máy nén có thể thay đổi từ 500 – 3.500 vòng /phút.
  • Bộ điều chỉnh công suất 24 / 12 V.
  • Sử dụng gas R134 a.
  • Các bộ phận truyền động chạy trơn tru với nguyên tắc 4 và 6 xy lanh được cân bằng động ổn định.
  • Tổn thất ma sát thấp do trục máy nén được mạ cứng và vòng piston được mạ crom.
Bitzer bus

Bitzer bus

Các chú ý khi vận chuyển, lắp đặt máy nén

  • Vận chuyển máy nén theo hướng thẳng đứng.
  • Khi tăng dây cu roa cho máy nén thì lực xuyên tâm tối đa trên trục máy nén không được vượt quá 3.000 N. Chỉ sử dụng dây cu roa chữ V.
  • Kết nối ống vào máy nén cần phải có ống giảm chấn.
  • Cần gắn thêm thiết bị bảo vệ áp suất cao và áp suất thấp cho máy nén (HP và LP) để tránh cho máy nén làm việc trong điều kiện nguy hiểm có thể làm hỏng máy nén. Nếu có thể lắp thêm bộ công tắc áp suất dầu thì rất tốt.

Các chú ý khi xạc gas máy nén

Kiểm tra mức dầu máy nén. Không bật máy nén.

  1. Xạc gas trực tiếp vào bình ngưng.
    Sau khi máy nén vận hành có thể nạp thêm một ít gas nữa.
  2. Kiểm tra máy nén sau khi hoạt động :
  3. Kiểm tra mức dầu. Trong máy nén ban đầu đã có sẵn dầu. Nếu có lượng dầu lớn trong hệ thống. Sau khi kiểm tra mức dầu nếu thấy quá cao sẽ gây cho máy nén chạy nặng. Cần tháo bớt dầu từ cacte máy nén đi.

Cài đặt các chức năng an toàn và bảo vệ máy nén :

  1. Cài độ trễ cho chênh lệch áp suất dầu.
  2. Áp lực cao và áp lực thấp để ngắt điện bảo vệ máy nén.
  3. Không nên khởi động máy nén lớn hơn 10 lần / giờ và thời gian chạy mỗi lần tối thiểu là 2 phút.

Thay thế dầu máy nén :

  • Không nên thay đổi chủng loại nhớt so với khuyến cáo của nhà sản xuất.
  • Làm sạch bộ lọc dầu và nam châm ở dưới lọc dầu có tác dụng hút các mạt sắt phát sinh trong quá trình chạy máy.
  • Sau khi máy nén hoạt động 3 năm hay 10.000 giờ đến 12.000 giờ hoạt động.

Máy nén Bitzer loại hở 

Cách lắp Puly vào trục máy :

  • Khi gắn puly vào trục máy phải khóa các van đóng mở.
  • Làm sạch sơn và các chất rỉ sét bám trên lỗ của Puly.
  • Châm một chút nhớt vào lỗ của Puly.
  • Lắp puly vào trục vừa lắp vừa lắc qua lắc lai. Chú ý không dùng búa đóng vào puly sẽ làm hư puly.
  • Cần chú ý có bộ phận bảo vệ dây đai khi chuyển động để không quấn vào tóc, quần áo công nhân vận hành.
  • Chỉ sử dụng dây đai chữ V, kiểm tra độ chùng của dây đai sau một thời gian sử dụng.

     

    Máy nén bitzer loại hở

    Máy nén bitzer loại hở



    Tay biên máy nén hở Bitzer

    Tay biên máy nén hở Bitzer


    Tay biên máy nén Bitzer 1200505

    Tay biên máy nén Bitzer 1200505

  • Khi sử dụng contactor cho máy nén Bitzer nên sử dụng contactor có ký hiệu AC3 để an toàn khi vận hành.

Trong máy nén hở có bánh đà hay puly. Tác dụng của bánh đà là để truyền động đồng thời cân bằng phụ tải cho động cơ. Bánh đà phải có khối lượng đủ lớn để tích trữ năng lượng mà nó tiếp nhận từ động cơ. Năng lượng này giúp cho piston dễ dàng vượt qua các điểm chết.

Trong quá trình sửa máy. Bánh đà giúp cho người thợ điều chỉnh piston lên xuống bằng cách quay bánh đà một cách dễ dàng.

AC3 có nghĩa là gì ? Contactor AC3 dùng cho động cơ không đồng bộ rotor lồng sóc, tiếp điểm chịu tải khi dòng khởi động từ 5 -7 lần dòng hoạt động.

Contactor AC3 dùng cho các khởi động sao-tam giác và các motor cần trục.
Khi thử kín máy nén nên sử dụng N2, không sử dụng gas lạnh vỉ nếu rò rỉ sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường.

Cách xạc gas cho máy nén loại hở :

  • Sử dụng gas theo hướng dẫn sử dụng.
  • Cấp điện cho điện trở sưởi dầu ở cacte máy nén.
  • Kiểm tra mức dầu trong máy nén.
  • Không bật máy nén.
  • Xạc gas lỏng trực tiếp vào bình ngưng tụ.
  • Đối với hệ thống cấp lỏng dạng ngập dịch có thể nạp gas lỏng vào nơi bình bay hơi.
  • Sau khi cho máy nén chạy cần nạp thêm gas vào hệ thống.
  • Khi máy nén hoạt động cần nạp gas vào đường hút của máy nén.

Kiểm tra các thông số khi máy nén hoạt động :

  • Nhiệt độ dàn bay hơi.
  • Nhiệt độ tại đầu hút máy nén.
  • Nhiệt độ dàn ngưng tụ.
  • Nhiệt độ tại đầu nén.

Máy nén trục vít Amonia Bitzer

Trong máy nén sử dụng gas Amonia thường sử dụng máy nén dạng hở mà không dùng máy nén kín hay bán kín vì.Gas Amonia sẽ ăn mòn dây đồng của cuộn dây máy nén gây hư hỏng máy nén. Mặt khác gas Amonia dẫn điện trong khi gas Freon thì không.

Trong máy nén trục vít amonia của Bitzer đã cải thiện hệ thống tách dầu nhiều tầng đảm bảo lượng dầu tối thiểu không vượt quá 10 ppm trong gas Amonia.

Công suất máy nén từ 535 đến 1,015 m³ / h ở 2.900 vòng / phút, với gas Amonia dòng OSKA95 cung cấp công suất làm mát khoảng 200 đến 400 kW cho các ứng dụng nhiệt độ thấp. Phạm vi công suất có thể được mở rộng bằng cách vận hành máy nén song song.

Máy nén trục vít amonia

Máy nén trục vít amonia

  • Lắp đặt máy nén :
    Cần để không gian trống >450 mm dưới fin lọc gas để dễ dàng thay thế.
  • Thay nhớt máy nén :

Dầu thay thế cho máy nén trục vít dùng gas NH3 là :Reniso KC68, Reflo 68A, SHC226E

Chú ý chiều quay của máy nén. Điều này rất quan trọng, có thể làm hỏng máy nén.

 

Điều khiển tải máy nén truc vít Bitzer

 
Trong máy nén trục vít Bitzer, Để điều khiển tải từ 25 %, 50 %, 75 %, 100 % tương ứng vị trí các van solenoise CR1, CR 2, CR 3, CR 4 đóng mở.
 
Máy nén trục vít Bitzer

Máy nén trục vít Bitzer

 

Cụm máy nén Bitzer giải nhiệt bằng gió.

Có hai loại :

  1. Thông thường.
  2. Môi trường đặc biệt như nhiệt độ cao, trong không khí có hơi hóa chất hay muối. Nếu không chú ý đến điều này thì cánh tản nhiệt của giàn giải nhiệt gió sẽ mau chóng bị hư hỏng.

Máy nén Piston Bitzer

Máy nén Piston Bitzer được sử dụng phổ biến trong các kho lạnh nhỏ. Việc chon đúng loại máy nén đảm bảo tiết kiệm điện, tiết kiệm vốn đàu tư và tuổi thọ máy nén được bền.

Ví dụ : Cùng dòng máy nén piston Bitzer 4 FE, 4 EE, 4 DE thì phạm vi sử dụng ra sao ?

Dựa vào thông số kỹ thuật :

  • Công suất lạnh của máy nén tăng dần từ 4 FE, 4 EE, 4 DE
  • Máy nén Bitzer dòng 4 FE
    • Có 2 dạng : 3Y : Hoạt động tốt ở chế độ âm ; 5 Y Hoạt động tốt ở chế độ dương.
  • Máy nén Bitzer dòng 4 EE
    • Có 2 dạng : 4Y : Hoạt động tốt ở chế độ âm ; 6 Y Hoạt động tốt ở chế độ dương.
  • Máy nén Bitzer dòng 4 DE
    • Có 2 dạng : 5Y : Hoạt động tốt ở chế độ âm ; 7 Y Hoạt động tốt ở cả chế độ âm và dương.

Việc chon đúng chế độ hoạt động của máy nén đảm bảo cho hệ thống hoạt động đúng nhiệt độ yêu cầu.

 

Cụm máy nén Bitzer giải nhiệt bằng nước 

Có hai loại :

  1. Thông thường.
  2. Môi trường nước đặc biệt hay nước biển.
    Nếu trong nước có vôi, phèn, nước muối mà sử dụng bình ngưng giải nhiệt bằng nước thông thường. Các ống bên trong bình ngưng sẽ rất mau mục và hỏng.

Bình ngưng đặc biệt là phía mặt trong của ống nơi tiếp xúc với nước,  có tráng một lớp hợp kim ít ăn mòn.

Trường hợp anh em thợ ra mua bình ngưng cũ ngoài bãi thì làm thế nào biết được bình nước biển hay bình thông thường ?

Mẹo nhỏ là bạn mở nắp bình ngưng ra. Dùng dao cạo nhẹ vào bề mặt trong của ống. Nếu thấy có lớp bột kim loại màu trắng là bình ngưng nước biển.
Khi cần nhiệt độ đến -70 C nhà máy Bitzer đã sản xuất ra máy ghép tầng sử dụng gas R404 A /R23

Máy nén Bitzer dạng EcoStar. Được tích hợp biến tần trong cụm máy giúp cho tiết kiệm điện hơn, giảm chi phí vận hành.

Trong các hầm máy dưới tàu thủy rất nhỏ, nóng ẩm, diện tích chật hẹp. Việc lắp đặt và di chuyển cụm máy nén xuống hầm tàu là điều không dễ dàng. Đặc biệt là cải tạo lại các tàu cũ. Cụm máy nén Bitzer có phiên bản đặc biệt, nhỏ gọn tiết kiệm diện tích nhưng vẫn đủ các chức năng cần thiết.

Cụm Rack máy nén Bitzer

Khi công suất lạnh yêu cầu lớn. Người ta có thể ghép từ 2 đến 4 máy nén Bitzer để cho công suất lên đến 640 HP.

Cụm rack Máy nén Bitzer

Cụm rack Máy nén Bitzer

Ưu điểm của việc ghép nhiều máy nén Bitzer thành cụm :

  • Tạo nên một khối vững chắc và gọn.
  • Máy nén có hiệu quả cao về năng lượng.
  • Tiết kiệm năng lượng ngay cả khi cụm máy hoạt động ở nhiệt độ bình thường hay ở nhiệt độ âm sâu.
  • Điều khiển công suất một cách dễ dàng.
  • Do các thiết bị lạnh Bitzer tương thích với nhau nên  nâng cao độ bền, hoạt động ổn định.
  • Thời gian lắp đặt hệ thống nhanh do cụm máy nén lạnh Bitzer được lắp sẵn tại nhà máy.
  • Hệ thống kiểm soát nhớt, van an toàn của cụm máy nén lạnh Bitzer giúp cho hệ thống hoạt động an toàn.
  • Dễ dàng hơn cho chủ đầu tư khi muốn tăng công suất cho thiết bị.
  • Việc chẩn đoán hỏng hóc hệ thống nhanh chóng do sử dụng các bộ vi xử lý trong tủ điều khiển.

Bộ giảm rung máy nén Bitzer

  • Khi mua máy nén Bitzer mới. Trong thùng có 4 lò xo để giảm rung cho máy nén khi hoạt động. Nếu quan sát kỹ thì các lò xo có 2 màu khác nhau. Mỗi màu có 2 cái lò xo.
  • Nếu dùng tay thử thì 2 lò xo có độ cứng khác nhau. Trong máy nén có 2 đầu. Một đầu có trọng lượng nhẹ hơn do có piston hay bánh vít. Đầu còn lại bao gồm Rôto và Stator nặng hơn. Nên đặt lò xo có độ cứng cao hơn ở phía này.

Chương trình máy nén bitzer

Gồm nhiều phần trong đó phần mềm tính chon máy nén bitzer giúp cho cách chọn máy nén bitzer trở nên dễ dàng và nhanh chóng.

Truy cập tại đây :

https://www.bitzer.de/websoftware/

Phần mềm chọn máy nén Bitzer

Phần mềm chọn máy nén Bitzer

Phần mềm tính chọn máy nén Bitzer

Mục Calculation

  1. Nhập loại gas sử dụng.
  2. Compressor type : Có hai loại máy nén đơn hay máy nén song song.
  3. Nhập công suất lạnh, nhiệt độ bay hơi và ngưng tụ, các mục khác nên giữ mặc định.

Trong mục Extra:

Phần mềm tính chọn máy nén Bitzer cung cấp thêm bảng đổi đơn vị :

  1. Độ C sang độ F và ngược lai,
  2. Bar sang PSI và ngược lại.
  3. m sang inch và ngược lại.
  4. Kw sang KBtu/h và ngược lại.
  5. Kg sang lb và ngược lại.
  6. m3/h sang cfm và ngược lại.
  7. KJ sang KCalo và ngược lại.
  8. Kw sang KCalo/h và ngược lại.

Dầu nhớt máy nén Bitzer

  • B5.2 dành cho máy nén piston dùng gas R22, R12, R502
  • B100 dành cho máy nén trục vít dùng gas R22
  • BSE 32 dành cho máy nén piston dùng gas R134A, R407A, R404 A, R507A.
  • BSE 170 dành cho máy nén trục vít dùng gas R134 A, R 404A, R507A

Các yếu tố quan trọng của dầu nhớt lạnh cho máy nén  :

  • Hàm lượng sáp trong dầu thấp để tránh hiện tương nghẹt van tiết lưu.
  • Không bị cháy, đóng xỉ ở nhiệt độ cao đặc biệt tại các vị trí như lá van nén.
  • Không phản ứng với gas lạnh và ẩm, không ăn mòn kim loại và ê may cách điện của dây đồng.
  • Nhiệt độ đông dặc thấp để đảm bảo lưu thông tốt.

Thay thế nhớt cho máy nén định kỳ theo giờ chay máy hay khi sửa chữa máy nén giúp cho máy nén :

  • Tiết kiệm điện năng tiêu thụ, đặc biệt vào mùa nắng nhiệt độ môi trường cao.
  • Giảm độ ồn
  • Giảm hao mòn cơ khí các chi tiết chuyển động
  • Giảm chi phí bảo dưỡng và khắc phục sự cố.
  • Máy nén có tuổi thọ cao.

Một số loại nhớt khi tiếp xúc với không khí trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của nhớt như BSE 32, BSE 170, v.v….

Nhà cung cấp nhớt lạnh cho máy nén Bitzer đã đưa giải pháp các bình nhớt lạnh Bitzer có dung tích 1 lít với mục đích khi khách hàng cần số lượng nhớt vừa đủ thay thế cho 1 máy nén sẽ không có lượng nhớt thừa quá lớn.

Loại nhớt này được bảo quản trong các hộp thiếc, có nắp đậy 2 lớp. Lớp thứ nhất nắp vặn bằng nhựa, lớp thứ hai khui bằng nắp bật như đồ hộp. Vói cách thiết kế như trên đảm bảo độ kín tối đa cho lon nhớt lạnh Bitzer trong thời gian dài, dễ dàng vận chuyển và tiết kiệm cho khách hàng sừ dụng các máy nén nhỏ với nhu cầu thay thế nhớt lạnh Bitzer định kỳ.

Máy nén Bitzer Ecoline

Máy nén Bitzer Ecoline chú trọng đặc biệt đến hiệu suất của máy nén. Máy nén Bitzer Ecoline được tối ưu hóa đặc biệt cho gas R134a. Gas R134 a rất thuận lợi cho các ứng dụng của bơm nhiệt.

Với phiên bản Ecoline thì chỉ số COP có thể tăng lên hơn 12 % so với các phiên bản trước. Điều này hiệu quả cho tiết kiệm năng lượng.

Máy nén Bitzer Ecoline được thiết kế phù hợp với biến tần .

  • CE1 đến CE2 từ 30 Hz- 70 Hz.
  • CE3 đến BE6 từ 25 Hz- 70 Hz.

Do đó công suất lạnh được điều chỉnh chính xác theo yêu cầu.

Đấu điện máy nén Bitzer

Để giảm tải cho dòng điện khởi động máy nén thì thòi gian để cuộn dây 1 hoạt động đến cuộn dây 2 là 5- 7 giây.

Sơ dồ đấu điện máy nén Bitzer

Sơ dồ đấu điện máy nén Bitzer

Bảo vệ mức dầu máy nén Bitzer

Hệ thống bôi trơn máy nén lạnh bitzer thông thường có 2  loại  : Có bơm dầu và không có bơm dầu.

Các model máy nén lạnh bitzer không có bơm dầu thường có chữ S phía sau. Ví dụ : 4 PCS-15.2.

Ưu điểm của loại này  có cấu trúc đơn giản, làm mát piston và xylanh bằng cách tát dầu.

Điểm chú ý của loại tát dầu nếu không có thiết bị bảo vệ mức dầu (OLC) thì khi dầu bị cạn dưới mức cho phép dể xảy ra tình trạng xếp bạc piston.

Thiết bị OLC  sẽ báo sự cố sau 5 giây nếu máy nén bị thiếu dầu và ngắt điện cung cấp cho máy nén lạnh bitzer. Khi báo sự cố thì đèn LED màu đỏ ở đầu OLC sẽ sáng lên.

Ngoài ra OLC còn được gắn trên bình chứa dầu để đảm bảo mức dầu không cao quá hoặc thấp quá.

Bảo vệ động cơ máy nén Bitzer

Công dụng :

  1. Giám sát nhiệt độ động cơ.
  2. Kiểm tra thứ tự pha đấu vào máy nén. Điều này rất quan trọng vì nếu máy nén chạy ngược chiều sẽ gây hư hỏng máy nén.
Bộ bảo vệ động cơ máy nén bitzer

Bộ bảo vệ động cơ máy nén bitzer

Chức năng :
  • Sau khi cấp nguồn cho bộ bảo vệ thì sau 3 s bộ bảo vệ máy nén mới có tác dụng.
  • Bộ SE-E1 có thể điều khiển 9 bộ PTC với điện trở nhỏ hơn 2,95KΩ.
  • Khi một trong các PTC có điện trở tăng cao thì bộ bảo vệ động cơ sẽ ngắt.
  • Sau khi làm nguội dưới ngưỡng cài dặt khoảng 5 phút thì bộ bảo vệ sẽ cấp nguồn cho động cơ. Trường hợp xảy ra sự cố lần thứ hai trong vòng 24 giờ kể từ lỗi đầu tiên thì thời gian trễ để hồi phục lại là 60 phút.Nếu lỗi thứ ba xảy ra trong 14 giờ thì rơ le sẽ tắt và khóa luôn.
  • Trong trường hợp đấu sai thứ tự pha hay mất pha thì rơ le sẽ ngắt trong 20 s.
  • Sau khi kiểm tra và khắc phục sự cố cần Reset bằng cách ngắt nguồn hệ thống trong 5 s . Sau đó hệ thống hoạt động binh thường.

Bộ CIC của máy nén bitzer

Máy nén sử dụng gas R22 cho các hệ thống lạnh có nhiệt độ âm sâu. Khi máy nén làm việc ở chế độ này thường nhiệt độ của gas đầu nén rất cao điều này làm cho nhớt của máy nén mau chóng giảm chất lượng như chuyển sang màu nâu và các tính chất của nhớt thay đổi, ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy nén.

Với hệ thống CIC được điều khiển bằng điện tử để phun gas lạnh theo yêu cầu làm hạn chế nhiệt độ của máy nén piston khi số piston lên tới 4 hay 6.

Đối với máy nén có công suất lớn thì việc làm mát cưỡng bức từ bên ngoài máy nén không còn hiệu quả cho việc làm giảm nhiệt độ của gas tại đầu nén.
 
Bộ CIC máy nén Bitzer

Bộ CIC máy nén Bitzer

 
1-Máy nén.
2-Bộ CIC.
3-Cảm biến nhiệt độ.
4-Vòi phun.
5-Van điện từ đóng mở cho gas qua vòi phun.
6-Quạt giải nhiệt cưỡng bức.

 

Nhờ cảm biến nhiệt độ gắn trên nắp piston để điều khiển cho van điện từ đóng mở. Bộ CIC cài đặt sẵn ở một nhiệt độ nhất định phun gas lỏng vào buồng hút của máy nén hướng vào vách của xy lanh đang nóng. Gas lỏng làm nguội thành xy lanh do bay hơi. Kết hợp với quạt cưỡng bức từ bên ngoài làm cho máy nén hoạt động ổn định.

Trong trường hợp bộ CIC và quạt cưỡng bức đã hoạt động nhưng nhiệt độ không giảm. Lúc này bộ CIC sẽ cho máy nén ngừng hoạt động.

Việc phun gas lỏng hoạt động theo chu kỳ, không hoạt động thường xuyên để tránh ăn mòn đĩa van và các chi tiết khác ở đầu máy nén.

Chú ý trước khi lắp vòi phun gas lỏng cần vệ sinh sạch sẽ đầu phun.

Lá van máy nén

Lá van máy nén Bitzer tham gia vào quá trình hút nén trong hành trình lên xuống của piston.

Tôi có người bạn làm trưởng bộ phận kỹ thuật tại một nhà máy thủy sản. Trong quá trình theo dõi vận hành các cụm máy nén Bitzer anh ta nhận thấy các hiện tượng sau :

  1. Thân máy nén nóng hơn bình thường khá nhiều,
  2. Dòng điện hoạt động của máy nén tăng gần gấp đôi.
  3. Bình ngưng tụ nóng. Áp suất nén tăng cao hơn bình thường khoảng 2 kg/cm2 mặc dù vừa vệ sinh bình ngưng tụ.
Máy nén Bitzer

Máy nén Bitzer 4 G 20.2

Anh ấy cho dừng máy nén và tháo ra kiểm tra.

Mặt lá van máy nén Bitzer

Mặt lá van máy nén Bitzer

Các lỗ của lá van nén bị lún sâu và các lá van bị mòn rất nhiều. Sau khi gia công lại mặt thớt và thay lá van mới. Máy nén đã hoạt động bình thường.

Khi máy nén đang hoạt động mà hư hỏng các lá van của máy nén loại Piston.

Hãy liên hệ : Nguyễn Ngọc Hùng. DĐ : 0918.205.671. Chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn.

Đọc thêm bài viết về :

Van cho điện lạnh

2 bình luận trong “Máy nén lạnh

  1. Pingback: Bơm dầu nhớt máy nén | Phụ Tùng cơ điện lạnh

  2. Pingback: Van điện lạnh | Phụ Tùng cơ điện lạnh

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *