Cối đá vảy được sử dụng nhiều trong các nhà máy thủy sản và phòng thí nghiệm. Ngày nay cối đá vảy trở thành tiêu chuẩn cần có ở các nhà máy thủy sản vì sử dụng cối đá vảy sẽ đảm bảo yêu cầu vệ sinh.

Với ưu điểm nhỏ gọn tiết kiệm không gian lắp đặt. Tiết kiệm chi phí đầu tư và vận hành.Thời gian tạo đá khá nhanh khoảng 1 giờ là có đá sử dụng ngay.

Cối đá vảy có dạng hình trụ, nước được tưới từ trên xuống dưới thông qua vòi chia nước. Nước sau khi đi hết bề mặt của cối đá vảy nếu không được đông đá hết sẽ được bơm trở lại trên đỉnh của cối. Phương pháp này giúp tiết kiệm năng lượng để làm đá.

Kích thước của đá vảy có thể điều chỉnh được bằng cách điều chỉnh dao cắt, tốc độ quay của cối.

Dao cắt

  1. Loại dao gồm nhiều dao nhỏ được xiết chặt bằng các bu lông. Loại dao này khó điều chỉnh và dễ gãy bu lông.  Gây trở ngại cho người thợ sửa chữa trong lúc thao tác khó khăn do phải chui vào trống làm đá. Mặt khác sau thời gian sử dụng lâu dài. Trống của không thực sự tròn nữa mà bị ô van. Lúc này để chỉnh dao gặp nhiều khó khăn. Nếu chỉnh dao xa quá thì lượng đá không đạt công suất. Nếu chỉnh sát quá thì lưỡi dao sẽ tạo thành các vết xước hình tròn quanh thân của trống.
  2. Loại dao là bánh vít. Khắc phuc được các nhược điểm trên và dế dàng điều chỉnh.

Thường xuyên kiểm tra và vô mỡ bò loại phù hợp cho đặc điểm làm việc như : Môi trường ẩm ướt, chịu tải nặng. Đặc biệt không nên sử dụng mỡ bò thông thường.

Khi mỡ bò không đạt yêu cầu sẽ làm hỏng hộp số. Nếu thời gian kéo dài sẽ làm hỏng bạc đạn và xệ cả khung dao cắt sẽ làm hỏng cối đá vảy.

Chú ý : Sau thời gian hoạt động sẽ có một lượng nhớt đi vào cối đá vảy. Lớp nhớt lạnh này sẽ là một lớp trở nhiệt ngăn cho gas lạnh tiếp xúc với nước làm đá. Cần xả bỏ lượng nhớt này để tăng năng suất làm lạnh của cối đá vảy.

 

Cối đá vảy
Cối đá vảy

Nước sử dụng

Độ tinh khiết của nước ảnh hưởng đến chất lượng của đá vảy và tuổi thọ của cối. Nước nên được lọc trước, thường xuyên thay đổi fin lọc. Nếu nước có tính axit hay kiềm đều có thể gây ăn mòn thiết bị trao đổi nhiệt.

Tùy theo loại nước sử dụng làm đá nên có hai loại đá :

  1. Đá nước ngọt dùng trong bảo quản thực phẩm, giải khát.
  2. Đá nước mặn :Bảo quản thực phẩm đặc biệt trong ngành đánh bắt thủy sản.
    • Ưu điểm của đá nước mặn là thời gian bảo quản có thể kéo dài.
    • Nhược điểm : Tốn năng lượng nhiều hơn khi tạo thành đá nước mặn.

Cối đá không nên để ngoài trời mà phải để trong nhà. Có thể kiểm soát được nhiệt độ không khí và nhiệt độ của nước vào cối.

Cách tính công suất lạnh 

Năng suất đá vảy   (tấn / ngày) Công suất lạnh cần thiết của gas NH3 ở to = -22 C, nhiệt độ ngưng tụ 35 C (kw) Lượng nước cần thiết  ở 15 C, nhiệt độ môi trường 25 C (Lít / giờ) Công suất bơm nước (W)
5 28 208 65
10 55 417 65
15 82 625 250
20 110 833 250
25 137 1042 250
30 164 1250 250
35 192 1458 370
40 219 1667 370
45 274 2083 370

Chú ý : Áp lực của bơm nước từ 0.15 – 0.5 MPa.

Có một vấn đề đặt ra là khi người sử dụng dùng nước máy cho thẳng vào cối đá vảy. Tùy theo từng vùng thì nhiệt độ của nước không đạt tới 15 C thì cần phải chọn công suất máy nén như thế nào để đạt lượng đá trong một ngày đêm ?

Dựa vào công thức : Q = m. C. (t2-t1) ta tính được công suất của máy nén cần thiết được tăng thêm khi nhiệt độ của nước vào cối đá vảy cao hơn 15 C.

Trường hợp dùng chứa nước hồi từ cối đá vảy xuống thì nhiệt độ nước trong thùng chứa nước hồi phải đạt 15 C thì cối đá vảy mới đảm bảo cung cấp đúng lượng đá cần thiết.

Máy nén sử dụng trong cối đá vảy là một cấp hay hai cấp  ?

  • Khi môi chất là Freon có thể sử dụng máy nén 1 cấp.
  • Khi môi chất là Amonia thì nhiệt độ ở đầu nén khá cao ảnh hưởng đến chất lượng dầu bôi trơn, năng suất nén giảm và phá hủy các chi tiết như vòng bi, phốt .v.v…nên dùng máy nén hai cấp

Đọc thêm bài viết về

Van cho điện lạnh

Quạt dàn lạnh

GỌI NGAY