Câu hỏi thường gặp

1-Nên chọn đồng hồ áp suất bên trong có dầu hay không có dầu ?

  • Chọn đồng hồ áp suất bên trong có dầu (Glycerin) sẽ giúp kim không rung khi máy hoạt động nên dễ đọc các chỉ số và tuổi thọ của đồng hồ áp suất sẽ kéo dài.

2-Chọn thang đo cho đồng hồ áp suất như thế nào ?

  • Tùy theo áp suất làm việc lớn nhất của hệ thống mà chọn thang đo phù  hợp, Nếu chon thang đo quá bé so với yêu cầu làm việc thì áp suất tạo ra sẽ làm hỏng đồng hồ (Cong kim). Nếu chọn thang đo quá lớn so với yêu cầu của hệ thống thì kim sẽ lệch đi một khoảng rất nhỏ khi hệ thống làm việc. Kết quả là người vận hành máy rất khó khăn trong việc đọc các thông số. Mặtt khác khi chọn đồng hồ áp suất có thang đo quá lớn sẽ làm cho giá thành của đồng hồ áp suất cao hơn.
  • Thông thường chọn thang đo của đồng hồ áp suất lớn hơn áp suất làm việc khoăng 1.5 lần.

3-Khi máy nén bị cháy có cần thay thế fin lọc gas không ?

  • Sau khi máy nén bị cháy thì lượng dầu trong máy nén có tạp chất và axit. Nếu vệ sinh hệ thống không kỹ thì khả năng máy nén bị cháy lại rất cao cần thay thế fin lọc để an toàn.

4-Công dụng của kính xem gas ?

  • Kính xem gas được lắp đặt trên đường ống sau bình chứa cao áp hoặc trên đường dầu về máy nén.
  • Mục đích : Kiểm tra môi chất trong hệ thống có đủ hay không ? Nếu không đủ gas thì qua kính xem gas sẽ thấy có bọt trong dòng chảy. Khi đủ gas thì môi chất chảy êm ả thành dòng.
  • Trong hệ thống dùng gas Freon còn thể hiện mức ẩm của dòng môi chất. Người ta sử dụng muối Cô Ban để chỉ thị mức ẩm trong dòng môi chất. Khi có ẩm muối Cô Ban sẽ thay đổi màu, khi nhiệt độ hoặc độ ẩm quá cao thì muối Cô Ban sẽ đổi màu hoặc vỡ nát.Lúc này cần thay thế kính xem gas mới. Khi lắp kính xem gas thì nên dùng đúng kích cỡ với đường kính ống, tránh thu nhỏ đường kính ống cho phù hợp với kính xem gas.

5-Phân biệt tay biên tầm thấp và tay biên tầm cao.

  • Đối với tay biên tầm thấp thì bạc dên bằng thau, tay biên tầm cao thì dùng bạc đạn đũa thay cho bạc thau. Tay biên được bôi trôn bằng dầu thông qua bơm dầu , đi theo lỗ khoan dọc tâm trục đến tới các bạc của tay biên.
  • Chú ý khi lắp bạc thau hay bạc đạn đũa cho tay biên cần quay lỗ nhớt của bạc thau hay bạc đạn ngay lỗ nhớt của tay biên để nhớt bôi trơn.

6-Cách tính công suất lạnh cho cối đá vảy :

Năng suất đá vảy   (tấn / ngày)

Công suất lạnh cần thiết của gas NH3 ở to = -22 C, nhiệt độ ngưng tụ 35 C (kw)

Lượng nước cần thiết  ở 15 C, nhiệt độ môi trường 25 C (Lít / giờ)

Công suất bơm nước (W)

5

28 208 65

10

55

417

65

15

82

625

250

20 110 833

250

25

137 1042

250

30

164 1250

250

35

192 1458 370

40

219 1667

370

45 274 2083

370

Chú ý : Áp lực của bơm nước từ 0.15 – 0.5 MPa.

Có một vấn đề đặt ra là khi người sử dụng dùng nước máy cho thẳng vào cối đá vảy. Tùy theo từng vùng thì nhiệt độ của nước không đạt tới 15 C thì cần phải chọn công suất máy nén như thế nào để đạt lượng đá trong một ngày đêm ?

Dựa vào công thức : Q = m. C. (t2-t1) ta tính được công suất của máy nén cần thiết được tăng thêm khi nhiệt độ của nước vào cối đá vảy cao hơn 15 C.

Trường hợp dùng chứa nước hồi từ cối đá vảy xuống thì nhiệt độ nước trong thùng chứa nước hồi phải đạt 15 C thì cối đá vảy mới đảm bảo cung cấp đúng lượng đá cần thiết.

Chú ý : Sau thời gian hoạt động sẽ có một lượng nhớt đi vào cối đá vảy. Lớp nhớt lạnh này sẽ là một lớp trở nhiệt ngăn cho gas lạnh tiếp xúc với nước làm đá. Cần xả bỏ lượng nhớt này để tăng năng suất làm lạnh của cối đá vảy.

7-Máy nén Piston giảm tải như thế nào ?

Khi đẩy hơi ra nếu lá van hút của máy nén bị nâng  lên thì hơi sẽ từ xylanh qua lá van hút xả về khoang hút của máy nén. Lúc này năng suất của máy nén sẽ giảm tùy theo số lượng xylanh bị vô hiệu hóa.

Thông thường tỷ lệ giảm tải của máy nén là : 25 – 50 -75- 100 %.

Các lá van hút được nâng lên hoặc hạ xuống nhờ vào 1 vòng cam được kích hoạt nhờ vào thanh gạt phía dưới cam. Thanh này do các xylanh dầu điều khiển.

Khi máy nén không hoạt động thì các xylanh dầu không có dầu, nên các lá van hút đều nâng lên nên các xylanh bị vô hiệu hóa giúp cho máy nén sẽ nhẹ tải khi khởi động.

8-Khi máy nén bị lột dên phải làm gì khi thay miễng dên mới ?

Khi máy nén bị lột dên. Trước khi lắp miễng dên mới vào thì cần làm vệ sinh lưới lọc nhớt, vệ sinh các đường óng dẫn nhớt, cốt máy để tránh trường hợp các mạt sắt còn sót lại, lọt vào đường bơm nhớt đến các miễng dên mới làm xước bề mặt của miễng dên sau thời gian ngắn hoạt động.

9-Vì sao máy nén có tiếng ồn do va đập giữa xy lanh và thân máy nén ?

Trong máy nén công suất lớn thường chế tạo xy lanh rời với vỏ máy để dễ dàng thay thế khi xy lanh hư hỏng.

Sau thời gian dài hoạt động, miếng chêm (Bằng nhôm) tại cổ của xy lanh và thân máy sẽ bị lún xuống và tạo tiếng va đập giữa xy lanh và thân máy nén (Nếu khi tháo xy lanh ra mà không dán keo giữa cổ của xy lanh và thân máy).

 

Phụ tùng Surely Hasegawa
 
Ngoài ra tại thân xy lanh người ta thường gắn thêm một vòng chêm bằng cao su có tiết diện hình tròn. Mục đích của miếng chêm cao su này là giảm va đập ngang giữa xy lanh và thân máy nén tạo ra tiếng ồn.
 
Khi tháo xy lanh ra kiểm tra thay thế nên thay thêm vòng chêm cao su tại thân xy lanh và tăng thêm miếng chêm bằng nhôm tại cổ xy lanh để giảm tiếng ồn cho máy nén.

 

10-Vì sao vỏ máy nén tại xy lanh nóng lên khác thường,Áp suất nén giảm và cân bằng với áp suất hút.

Lá van nén, lá van hút bị gãy hoặc hỏng lò xo, séc măng bị mòn.

 

11-Vì sao lượng dầu bị tiêu hao cao. Dùng tay quay Puly thấy áp suất không tăng

Bạc xéc măng bị mòn quá mức

 

12-Vì sao nhiệt độ đầu nén thấp, có tuyết bám trên đường hút và vỏ xy máy nén ở vùng xy lanh

Cần đóng bớt van tiết lưu.

 

13- Vì sao  áp suất hút tăng, hệ thống không lạnh.

Hơi nén thổi từ khoang nén sang khoang hút do van an toàn bị hư.

14- Vì sao áp suất và nhiệt độ ngưng tụ cao  ?

Các dấu hiệu :

  • Nước làm mát nóng hơn bình thường.
  • Nhiệt độ ngưng tụ quá mức 4 K- 6 K, kim áp kế dao động mạnh,

Nguyên nhân : Trong bình ngưng có khí không ngưng, bình ngưng bị dơ.
Khắc phục : Xả khí không ngưng, vệ sinh bình ngưng.

15-Nguyên nhân áp suất bay hơi và nhiệt độ bay hơi thấp ?

  • Hệ thống thiếu môi chất, kiểm tra rò rỉ.
  • Công suất dàn lạnh nhỏ.
  • Công suất máy nén quá lớn.
  • Dàn lạnh bị đóng đá, quá dơ,

16-Vì sao áp suất và nhiệt độ bay hơi cao quá ?

  • Thừa môi chất.
  • Máy nén thiếu công suất hoặc các sự cố lá van, bạc của máy nén.

17-Nguyên nhân nhiệt độ đầu nén quá cao ?

  • Van tiết lưu mở nhỏ.
  • Thiếu môi chất trong hệ thống.
  • Ống hút quá dài.
  • Sự cố lá van, bạc của máy nén.

18-Nguyên nhân tiêu hao dầu quá mức ?

  • Khi vỏ máy quá nóng. Kiểm tra bạc séc măng còn kín không ?
  • Nước làm mát bình tách dầu có nhệt độ cao làm dầu còn trong môi chất nhiều.

19-Nguyên nhân áp suất dầu quá thấp :

  • Dầu quá ít trong các te
  • Nghẹt phin lọc dầu.
  • Bơm dầu bị bẩn.

20-Cách vệ sinh áo nước làm mát máy nén ?

Pha HCl 25 % vào nước và ngâm trong 12 giờ. Sau đó thay nước và cho dung dịch NaOH 15 %  vào. Sau 1 giờ thì  tháo nước và thay nước mới.

21-Ngập lỏng là gì ? Cách xử lý ?

Ngập lỏng là máy nén hút hút dịch lỏng về máy nén. Do ở trạng thái lỏng không thể nén được nên khi nếu máy nén hút lỏng vào xylanh thì khi nén máy nén sẽ bị hư hỏng như : gãy tay dên, vỡ xy lanh.

Nguyên nhân ngập lỏng :
 
  • Phụ tải nhiệt quá lớn, quá trình sôi ở dàn lạnh mãnh liệt và hơi cuốn lỏng về máy nén.
  • Van tiết lưu mở quá lớn hoặc không phù hợp.
  • Khi mới khởi động do có lỏng nằm sẵn trên đường ống hút hoặc trong dàn lạnh.
  • Van phao khống chế mức dịch dàn lạnh hỏng nên dịch tràn về máy nén.
  • Môi chất không bay hơi ở dàn lạnh được do bám tuyết nhiều ở dàn lạnh, nhiệt độ buồng lạnh thấp, quạt dàn lạnh hỏng ….
Xử lý ngập lỏng :

1-Ngập lỏng nhẹ :

  • Đóng van tiết lưu hoặc tắt cấp dịch dàn lạnh và kiểm tra tình trạng ngập lỏng. Đồng thời kiểm tra nguyên nhân gây ngập lỏng. Khắc phục ngay.
  • Trong trường hợp nhẹ có thể mở van xả khí tạp cho môi chất bốc hơi ra sau khi đã làm nóng cacte lên 30 C. Sau đó vận hành trở lại.
  • Trường hợp nặng hơn, sương bắt đầu bám ở thân cacte, nhiệt độ đầu hút thấp nhưng nhiệt độ bơm dầu trên 30 C thì áp dụng cách sau :
  1. Đóng van tiết lưu hoặc tắt van cấp dịch. Cho máy chạy tiếp tục.
  2. Khi áp suất hút đã xuống thấp, mở từ từ van chặn hút và quan sát tình trạng. Qua 30 phút dù đã mở hết van hút nhưng áp suất không tăng chứng tỏ dịch ở trong dàn lạnh đã bốc hơi hết.
  3. Mở van tiết lưu cấp dịch cho dàn lạnh để hệ thống hoạt động lại và quan sát.
2-Ngập lỏng nặng :
            Khi quan sát qua kính xem môi chất thấy dịch trong cacte nổi thành tầng thì đó là lúc ngập nặng. Lập tức cho máy ngừng và thực hiện các biện pháp sau :

Trường hợp hệ thống có nhiều máy đấu chung :

  • Đóng van tiết lưu hoặc tắt van điện từ cấp dịch.
  • Đóng van xả máy ngập lỏng.
  • Sử dụng van by-pass giữa các máy nén, dùng máy nén không ngập lỏng hút hết môi chất trong máy ngập  lỏng.
  • Khi áp suất xuống thấp làm nóng cacte máy ngập lỏng cho bốc hết môi chất bên trong.
  • Quan sát qua kính xem dầu môi chất lạnh bên trong cacte.
  • Rút bỏ dầu trong cacte.
  • Nạp dầu mới đã được làm nóng lên 35 o C  đến 40 o C.
  • Khi đã hoàn tất mở van xả và cho máy hoạt động lại, theo dõi và kiểm tra.

Trường hợp không có máy đấu chung :

  • Tắt cấp dịch, dừng máy.
  • Đóng van xả và van hút.
  • Qua lỗ xả dầu xả bỏ dầu và môi chất lạnh.
  • Nạp lại dầu cho máy nén.
  • Mở van xả.
  • Cho máy hoạt động trở lại và từ từ mở van hút.
  • Sau khi đã mở hoàn toàn mà không có hiện tượng gì thì coi như xử lý xong

22-Nguyên nhân hệ thống có áp suất hút tăng, áp suất nén giảm, cường độ dòng điện của máy nén giảm ?

  • Bạc séc măng máy nén bị mòn.
  • Lá van hút và nén của máy nén bị mòn và hở.
  • Trường hợp ít xảy ra là van by pass bị hỏng nên luôn hở.
  • Tấm join của nắp máy nén bị rách phần tiếp giáp giữa phần hút và nén.
  • Đôi khi do chỉnh van tiết lưu quá nhỏ.
  • Nghẹt fin lọc gas, nghẹt bộ lọc hút.
  • Cuối cùng là sạc gas cho máy nén bị thiếu.

23-Nguyên nhân áp suất nén cao ?

  • Thiếu nước trong tháp giải nhệt,
  • Nắp máy quá nóng. Cần kiểm tra đường ống nước giải nhiệt nắp máy. Nếu có nhiều cáu căn bám vào nắp máy thì dùng dùng hỗn hợp acid HCl 25 % và nước ngâm trong 12 giờ. Sau đó thay nước và dùng dung dịch NaOH 15 % ngâm trong 1 giờ sau đó thài bỏ nước đi và thay nước mới,
  • Nếu thấy kim nhiệt kế bị rung : Trong hệ thống có khí không ngưng, bề mặt truyền nhiệt của bình ngưng bị cáu bẩn bám lớp dày, cần vệ sinh sạch sẽ.
  • Thông thường bầu chứa lỏng cao áp có nhiệt độ hơi ấm. Tuy nhiên nếu kiểm tra nhiệt độ bình chứa lỏng cao áp quá nóng thì có nghĩa diện tích bề mặt giải nhiệt của bình ngưng bị thiếu.

24-Tác hại của máy nén có áp suất cao ?

  • Độ lạnh trong dàn bay hơi sẽ giảm.
  • Tốn nhiều điện hơn.
  • Máy nén mau hỏng.

25-Ví sao có khí không ngưng trong hệ thống lạnh và tác hại ?

  • Khi quan sát thấy áp suất ngưng tụ cao hơn bình thường, kim đồng hồ áp suất rung mạnh thì trong hệ thống đã bị lọt khí không ngưng.
  • Khí không ngưng có thể lọt vào hệ thống do rò rỉ phía hạ áp hoặc lọt vào các thiết bị trong quá trình sửa chữa, bảo dưỡng.
  • Khí không ngưng thường tích tụ nhiều nhất tại bình ngưng tụ.
  • Khí không ngưng lọt vào hệ thống làm cho áp suất ngưng tụ cao ảnh hưởng đến độ bền và hiệu quả làm việc của hệ thống.

26-Cách xả khí không ngưng khi không có thiết bị xả ?

  • Cho dừng hệ thống lạnh.
  • Bật công tắc chạy bơm, quạt giải nhiệt sang vị trí MANUAL để giải nhiệt thiết bị ngưng tụ, tiếp tục ngưng lượng môi chất còn tích tụ ở thiết bị và chảy về bình chứa. Thời gian làm mát khoảng 15- 20 phút.
  • Ngừng chạy bơm, quạt và đóng các van để cô lập thiết bị ngưng tụ với hệ thống.
  • Tiến hành xả khí không ngưng trong thiết bị ngưng tụ. Quan sát áp suất thiết bị ngưng tụ, không nên xả quá nhiều mỗi lần. Cần chú ý dù quá trình làm mát có lâu như thế nào thì trong khí không ngưng vẫn còn lẫn một ít môi chất lạnh. Đối với NH3, khi xả khí không ngưng phải đưa khí xả vào bể nước để hấp thụ hết NH3 lẫn vào khí tránh gây ảnh hưởng đối với xung quanh.

27- Cách xả khí không ngưng khi có thiết bị xả ?

  • Quá trình xả khí không ngưng trong trường hợp hệ thống có thiết bị xả khí không ngưng chỉ có thể tiến hành khi hệ thống đang hoạt động. Tuy nhiên để hạn chế môi chất tuần hoàn khi xả khí nên tắt cấp dịch dàn lạnh.
  • Cấp dịch làm lạnh bình xả khí không ngưng.
  • Mở thông đường lấy khí không ngưng từ thiết bị ngưng tụ đến bình xả khí không ngưng để khí không ngưng đi vào thiết bị xả khí.
  • Sau một thời gian làm lạnh ở thiết bị xả khí để ngưng tụ hết môi chất còn lẫn, tiến hành xả khí ra ngoài.

Thiết bị xả khí không ngưng tụ động Thiết bị xả khí không ngưng tụ động

 

28-Làm thế nào để nhận biết nhớt lạnh đang sử dụng cho máy nén có phù hợp không ?

  • Khi thay nhớt dịnh kỳ cần kiểm tra bề mặt các lá van hút và nén có bị cháy không ? Có biến thành lớp keo trên bề mặt không ?
  • Dầu nhớt lạnh có bị biến màu không ?
  • Mùi dầu nhớt lạnh xả ra như thế nào ? Thông thường nhớt lạnh xả ra có lượng acid rất cao trong dầu. Nhớt lạnh này ăn mòn da tay khi tiếp xúc với nhớt lạnh trong quá trình thay nhớt

29-Màu sắc của chai gas ?

Dưới đây là một số màu của chai gas tiêu chuẩn quốc tế :

  • Gas R11 : Màu chai gas : Màu cam.
  • Gas R 12 : Màu chai gas : Màu trắng.
  • Gas R 13 : Màu chai gas : Màu xanh nước biển sáng.
  • Gas R 22 : Màu chai gas : Màu xanh lá cây.
  • Gas R 502 : Màu chai gas : Màu Hoàng Lan.
  • Gas R 500 : Màu chai gas : Màu vàng.
  • Gas R 717 : Màu chai gas : Màu bạc.

30- Ý nghĩa các con số trên vòng bi :

1- Hai con số đầu tiên từ phải qua trái :
Đây là đường kính trong của vòng bi :
  • 00 : 10 mm.
  • 01 : 12 mm.
  • 02 : 15 mm.
  • 03 : 17 mm.
Các số khác thì lấy số đó X với 5 thì có đường kính trong của vòng bi.
2- Con số thứ ba từ phải qua :
  • 1, 7, 8, 9 : Tải rất nhẹ,
  • 2 : Tải nhẹ.
  • 3 : Tải trung bình.
  • 4 : Tải nặng.
  • 5 : Tải rất nặng.
  • 6 : Tải trung bình như số 3 nhưng dày hơn.
-Con số thứ tư từ phải qua trái :
  • 0 : bi tròn 1 lớp.
  • 1 : bi tròn 2 lớp.
  • 2 : bi đũa ngắn 1 lớp.
  • 3 : bi đũa ngắn 2 lớp.
  • 4 : bi đũa dài 1 lớp.
  • 5 : bi đũa xoắn.
  • 6 : bi tròn chắn.
  • 7 : bi đũa hình côn.
  • 8 : bi tròn chắn không hướng tâm.
  • 9 : bi đũa chắn
4- Số thứ năm từ phải sang :
  • 3 : Bi đũa hình trụ ngắn một dãy, vòng chặn trong không có gờ chắn.
  • 4 : Giống 3 nhưng có gờ chắn.
  • 5 : Có 1 rãnh để lắp vòng hãm định vị ở vòng chắn ngoài.
  • 6 : Có 1 long đền chặn dầu bằng lá thép.
  • 8 : Có 2 long đền chặn dầu bằng lá thép.
  • 9 :Bi đũa hình trụ ngắn 1 dãy, ở vòng trong có 1 vành chặn các con lăn.

31-Cách ước tính nhanh công suất lạnh cho điều hòa không khí ?

Để tính toán công suất lạnh chọ điều hòa không khí dựa trên hướng nắng, lượng bức xạ, độ thông gió, v.v… Tuy nhiên để tính toán nhanh công suất mà độ sai số không đáng kể  là dựa vào các thông số kinh nghiệm dựa trên m2 sàn.

Năng suất lạnh trung bình cho 1 m2 sàn :

Đơn vị : 1 kw = 3412 BTU.

  • Phòng ở bình thường : 115 – 145 w/m2.
  • Phòng khách, phòng ăn : 145 – 175 w/m2.
  • Phòng làm việc : 145 – 175 w/m2.
  • Phòng thư viện, bảo tàng : 145 – 175 w/m2.
  • Tòa nhà văn phòng : 200 – 235 w/m2.
  • Khách sạn : 235 – 265 w/m2.
  • Cửa hàng bán quần áo : 175 – 200 w/m2
  • Cửa hàng bách hóa : 175 -220 w/m2.
  • Ngân hàng, quầy tiết kiệm : 175 -220 w/m2.
  • Hội trường : 295 – 350 w/m2.
  • Vũ trường : 440 -525 w/m2.

32- Quạt kho lạnh quấn lại vì sao không bền ?

Sau một thời gian dài sử dụng, Quạt dàn lanh, quạt dàn nóng cho kho lạnh bị cháy. Thông thường người ta thường mang đi quấn lại với lý do tiết kiệm. Điều này đúng tuy nhiên nếu trong thời gian dài thì giải pháp thay thế quạt mới tỏ ra hiệu quả hơn.

Khi quạt dàn lanh, quạt dàn nóng cho kho lạnh được quấn lại thì cường độ dòng điện của quạt bị giảm đi. Khi quấn lại thông thường số vòng dây khó đảm bảo chính xác như ban đầu. Khi dòng điện của quạt bị giảm thì quạt sẽ quay với vận tốc nhỏ hơn thiết kế ban đầu. Khả năng trao đổi nhiệt của dàn lạnh, dàn nóng bị giảm đi đáng kể. Công suất của máy nén cũng ảnh hưởng.

Mặt khác khi Quạt dàn lanh, quạt dàn nóng cho kho lạnh quấn lai thì độ cách điện của quạt cũng không thể như ban đầu nên khả năng quạt bị cháy lại khá cao. Ảnh hưởng đến hoạt động của kho lạnh.

33-Công dụng của phin sấy lọc ?

Cấu tạo của loại phin sấy lọc : 70 % nhôm hoạt tính và 30 % các chất có khả năng hấp thụ axit và hơi ẩm còn sót lại trong hệ thống.

Phin sấy lọc có nhiệm vụ :

  • Khử ẩm, axit và các chất căn bẩn trong hệ thống lạnh. Đảm bảo cho máy nén làm việc tin cậy, tuổi thọ cao, tránh hỏng hóc, sét gỉ máy nén và thiết bị.
  • Tránh phản ứng hóa học giữa gas lạnh và dầu bôi trơn, hơi nước và tạp chất trong hệ thống , tránh cho máy nén khỏi bị hao mòn vì các cặn bẩn rắn như mạt kim loại, xỉ hàn

Vị trí lắp phin ?

Phin sấy lọc thường lắp trên đường lỏng trước van tiết lưu. Lắp trên đường hút về máy nén để làm sạch gas lạnh trước khi vào máy nén.

Có hai loại phin sấy lọc có thể thay thế lõi và không thay thế. Ưu điểm của loại không thay thế được là tránh được sự tan rã của các loại hạt hút ẩm gây nên sự cố máy nén.

Bao lâu phải thay phin ?

Thường thay phin sấy lọc sau khi máy nén bị cháy. Sau khi máy nén bị cháy thì lượng dầu trong máy nén có tạp chất và axit. Nếu vệ sinh hệ thống không kỹ thì khả năng máy nén bị cháy lại rất cao.

34-Khi nào nên sử dụng biến tần ?

  • Khi phụ tải có mô men thay đổi (Điều hòa trung tâm, bơm cấp nước, bơm quạt làm mát, máy nén khí, máy nén lạnh …\
  • Khi động cơ luôn chạy non tải mà không thể thay động cơ được thì phải lắp thêm biến tần.

Ứng dụng của biến tần :

Máy nghiền, máy cán, kéo, máy xeo giấy, máy tráng màng, máy tạo sợi, máy nhựa, cao su, sơn, hóa chất, dệt, nhuộm, hoàn tất vải, thực phẩm, thủy sản, đóng gói, chế biến gỗ, băng chuyền, cần trục, nâng hạ, tiết kiệm năng lượng cho máy nén khí, máy nén lạnh, bơ, và quạt, v.v…

35-Làm sao biết trong cụm máy nén đã có gas hay Ni tơ ?

Khi lắp đặt cụm điều hòa trung tâm mới nhập về. Thông thường chúng ta thường thắc mắc không biết trong cụm máy nén đã hàn kín có gas lạnh hay chứa Nitơ ?

Bản thân mình đã có lần lắp máy lạnh chính xác hiệu Emerson cho phòng máy tính của một công ty. Khi xả ống ra thì toàn bộ trong máy là khí Nitơ. Cũng có lần lắp máy nén 30 hp của Daikin thì trong máy chứa toàn bộ gas R 410 A. Thông thường các Chiller công suất lớn tại nhà máy nhà sản xuất đã cho nạp đầy N2.

Nếu xác định chính xác loại khí có trong cụm máy nén thì chúng ta tiết kiệm rất nhiều tiền và công sức do sự cố khi trong cụm máy nén là Nitơ mà lại sạc gas vào để chạy máy.

Theo anh em thợ lắp máy thì khi xả ra ngoài môi trường nếu là gas thì sẽ có mùi còn nitơ thì không mùi.

Ngoài ra có thể căn cứ vào :

  • Khi dùng gió đá để xả phần bít bằng ống đồng để hàn ống mới vào máy. Nếu là gas thì sẽ có mùi rất khét, còn nitơ thì không. Vì khi gas lạnh gặp nhiệt độ cao thì sẽ sinh ra mùi khét.
  • Khi đọc trong tài liệu đính kèm theo máy có ghi : Ví dụ : Khi chiều dài ống gas dài hơn 7.5 m thì lương gas cần sạc thêm là 0.06 kg /m thì trong máy đã có gas lạnh.

36-Vì sao điện năng tiêu thụ trong kho lạnh tăng cao ?

Nguyên nhân :

  • Tấm cách nhiệt của kho lạnh bị ẩm ướt hoặc bị hở.
  • Sản phẩm khi nhập vào kho lạnh nóng hơn bình thường.
  • Cửa kho lạnh bị mở thường xuyên.
  • Máy nén lạnh có thể bị trục trặc.

Khắc phục :

  • Cách nhiệt lại kho lạnh và sửa chữa những nơi bị hỏng.
  • Lắp thêm màn chắn hơi lạnh, quạt chắn gió khi mở cửa.
  • Kiểm tra lại máy nén, vệ sinh hệ thống lạnh như bình ngưng tụ, dàn bay hơi. v.v….

37. Có nên thay thế toàn bộ gas trong hệ thống lạnh không ?

Trong hệ thống lạnh công nghiệp vì lý do nào đó ngưởi ta muốn thay thế toàn bộ lượng gas trong hệ thống lạnh bằng một loại gas khác. Điều này có nên không ?

Theo chúng tôi thì không nên thay thế toàn bộ gas lạnh trong hệ thống vì khi thiết kế hệ thống lạnh này nhà sản xuất đã tối ưu hóa hệ thống theo loại gas ban đầu, Vì vậy khi thay thế bằng loại gas khác thì các tính năng ưu việt của hệ thống lạnh không còn nữa.

Khi bắt buộc phải thay thế toàn bộ lượng gas trong hệ thống cần phải thay thế cả van tiết lưu, nhớt trong máy nén, thay phin lọc. Đặc biệt cần xúc rửa hệ thống thật cẩn thận thì khi thay gas mới hệ thống mới hoạt động ổn định.

38-Vì sao máy lạnh chảy nước ?

Đối với máy lạnh dạng 2 cụm.

Tại dàn lạnh máy lạnh bị chảy nước do :

  • Máy bị dơ lâu không vệ sinh,  Các chất bẩn tạo thành chất nhầy trong máng nước và ống xả gây nghẹt ống xả nước ngưng tụ. Để khắc phục ngưởi ta thường cho 1 viên thuốc chống dóng rong rêu vào máng nước máy lạnh để toàn bộ đường ống hạn chế bị tắc nghẽn. Giải pháp này rất hữu hiệu đối với các máy VRV có đường ống nước xả tạo thành một mạng lưới lớn và dài thông qua nhiều tầng lầu..
  • Máy lạnh bị thiếu gas nên đóng băng dàn lạnh gây chảy nước. Khắc phục bằng cách châm thêm gas.

Đối với dàn lạnh dạng FCU âm trần :

  • Tai các miệng thổi gió lạnh trong phòng thường hay bị đọng sương và chảy nước xuống nền phòng. Khắc phục : Dán thêm lớp cách nhiệt về phía mặt trong của miệng gió cấp.
  • Tại các cụm van : Van cổng, van 1 chiều được lắp thêm vào FCU thông thường nằm ngoài máng nước xả. Có 2 cách : Bọc cách nhiệt hay đổ form PU cụm van này hoặc không bọc cách nhiệt nhưng làm 1 máng nước phụ cho dẫn về máng nước chính của FCU.
  • Theo nguyên tắc của dàn lạnh FCU  thì nước được làm lạnh từ Chiller về FCU đi vào phía dưới và ra phía trên của FCU để tăng khả năng trao đổi nhiệt giữa nước lạnh và không khí trong phòng.
  • Điểu cần chú ý là nước lạnh chỉ được qua FCU, AHU, PAU khi các thiết bị này hoạt động. Nếu các thiết bị này ngừng hoạt động thì nước lạnh phải không đi qua các FCU, AHU, PAU này để trở về Chiller giúp cho máy nén giảm tải. Ngoài ra khi nước được làm lạnh khoảng 7 C đi qua FCU, AHU, PAU mà quạt không hoạt động thì không có sự trao đổi nhiệt giũa nước lạnh và không khí. Lúc này trên bề mặt dàn lạnh sẽ đọng sương và rơi xuống máng nước. Mặc dù máng nước có bọc cách nhiệt nhưng lâu dần sẽ bị no nước và đọng sương mặt dưới của FCU, AHU, PAU gây chảy nước.

39-Vị trí lắp ống cân bằng ngoài của van tiết lưu ?

Ống cân bằng ngoài phải phản ánh đúng áp suất hút tại điểm bố trí bầu cảm (Ngay sau dàn bay hơi).

Tuy nhiên để tránh tác động nhiệt độ từ ống cân bằng ngoài đến đầu cảm qua truyền nhiệt trực tiếp hoặc do rò rỉ gas lạnh từ van tiết lưu vào ống cân bằng ngoài, thông thường nên bố trí ống cân bằng ngoài cách bầu cảm khoăng 15 cm đến 20 cm về phía máy nén.

40-Vị trí lắp bầu cảm biến của van tiết lưu ?

Vị trí và cách lắp đặt bầu cảm nhiêt rất quan trọng đẻ đảm bảo sự làm việc hiệu quả và chính xác, tin cậy của van tiết lưu nhiệt. Bời vì nó phản ánh đúng độ quá nhiệt hơi hút sau dàn bay hơi như đã thiết kế.

Thông thường bầu cảm được bố trí trên đoạn nằm ngang ngay ở ống hút ra khỏi dàn bay hơi và tốt nhất là vị trí này còn nằm trong không gian làm lạnh.

Để phản ánh đúng độ quá nhiệt hơi hút, toàn bộ chiều dài bầu cảm phải tiếp xúc tốt với ống hút ngay ở cửa ra dàn bay hơi. Ngoài ra để có sự tiếp xúc tốt giữa bầu cảm và ống hút, cần sử dụng đai kim loại để kẹp bầu cảm và ống hút. Khi ống hút là ống thép, để tránh rỉ sét, người ta thường dùng giấy nhám làm sạch bề mặt và sơn một lớp sơn nhôm.

Đối vơi ống hút có đường kính 22 mm thì bầu cảm được gắn lên phía trên ống. Khi ống hút có đường kính lớn hơn thì bầu cảm phải gắn phía trên ống nhưng ở vị trí 45 độ. Không bố trí bầu cảm phía dưới ống vì lớp dầu bên trong ống có thể làm sai lệch nhiệt độ cũng như độ nhay cảm nhiệt.

Ngoài ra có một số chú ý :

  • Nếu đặt bầu cảm ngoài không gian làm lạnh, khi máy dừng, nhiêt độ bầu cảm có thể tăng cao làm van mở, gas lỏng có thể ngập dàn lạnh và tràn về máy nén.  Cần cách nhiệt bầu cảm để không cho nhiệt độ bên ngoài tác động vào bầu cảm.
  • Nếu đặt bầu cảm trong không gian làm lạnh (Ví dụ bể nước muối) thì độ quá nhiệt của bầu cảm đôi khi quá thấp không đủ đẻ mở rộng van hơn để cấp lỏng đủ cho dàn lạnh. Đối với bể nước muối bầu cảm luôn lắp dưới mức nước muối.
  • Để tránh tác động cảu nhiêt dộ truyền dọc theo ống hút ở chu kỳ máy nghĩ cần bố trí bầu cảm nhiệt cách ít nhất 450 mm mép đoạn ống không bọc cách nhiệt trước khi ống ra khỏi không gian làm lạnh.
  • Để tránh việc van tiết lưu mở trong chu kỳ máy nghĩ làm tràn lỏng từ dàn bay hơi về máy nén. Người ta thường láp thêm van điện từ ngay trước van tiết lưu để khóa đường lỏng khi máy nén nghĩ. Lúc này có thể sử dụng chu trình hút kiệt gas bằng cách lắp thêm rơ le áp suất thấp.

41-Vị trí lắp van tiết lưu :

Để van tiết lưu làm việc tin cậy và hiệu quả, van tiết lưu nhiệt cần lắp đặt càng gần dàn bay hơi càng tốt. Tuy nhiên do có đầu chia lỏng, cần bố trí van và đầu chia lỏng cho hợp lý, đảm bảo chia lỏng đều cho các ngõ vào dàn bay hơi.

Đối với các van có bầu cảm nạp lỏng, do có đủ lỏng trong bầu cảm nên có thể lắp van ở các điều kiện khác nhau, vị trí khác nhau và tư thế khác nhau. Ví dụ : thân van ở vị trí có nhiệt độ thấp hơn bầu cảm, thân van có thể quay lên, quay xuống hoặc quay ngang ..

Đối với van có bầu cảm nạp hơi, nhất thiết thân van phải bố trí ở vị trí ấm hơn so với vị trí bầu cảm. Trừ trường hợp đàu chia lỏng kiếu ống phân phối, van tiết lưu lắp càng gần đàu chia lỏng càng tốt.

42-Khi nào sử dụng van cổng, van cầu ?

  • Dòng chảy qua van cổng không bị chuyển hướng. Khi van cổng bị mài mòn nhiều thì không còn tác dụng làm kín dòng chảy. Van cổng không bị mài mòn đồng dều.  Không dùng vabn cổng điều tiết dòng chày.
  • Dòng chảy qua van cầu bị chuyển hướng. Áp suất dòng chảy qua van cầu bị giảm nhiều. Do đó cần nhiều năng lượng cho chuyển dịch chất lỏng. Khi đóng mở van cầu thì sự mài mòn rất ít. Nên sử dụng van cầu ờ những nơi đóng mỏ thường xuyên.

43-Quạt kho lạnh khi nào cần gắn điện trở sưởi lồng quạt ?

Điện trở xả đá giúp cho dàn lạnh sạch hơn sau thời gian làm việc và loại bỏ lớp băng bám trên bề mặt các cánh tản nhiệt của dàn lạnh trong kho lạnh. Lớp băng này tạo nên trở nhiệt ngăn cản cho việc trao đổi nhiệt giữa không khí trong kho lạnh và bè mặt của dàn lạnh.

  • Đối với các kho lạnh -45 C ngưởi ta còn dùng thêm điện trở sưởi lồng quạt để tránh hiện tượng đóng băng quạt gây hư hỏng cánh quạt do chém phải băng.
  • Các kho lạnh -28 C thông thường quạt dàn lạnh trong kho lạnh không có điện trở sưởi lồng quạt. Để bảo vệ quạt tốt nhất. Ngưởi vận hành nên dịnh kỳ kiểm tra máng nước, ống nước xả, người ta thường quấn thêm điện trở vào ống nước xả để tránh đóng băng đường ống.

Khi xảy ra nghẹt đường ống xả thì nước sẽ tràn máng, gây đóng băng. Quạt bị kẹt không quay được. Lúc này điện năng biến thành nhiệt năng gây cháy quạt dàn lạnh trong kho lạnh.

44-Khi nào sử dụng ống đồng loại K. L, M ?

Ống đồng loại K có khả năng chịu áp suất và nhiệt độ cao nhất.

Loại M có khả năng chiu áp tương đương loại L nhưng dễ bị móp méo, biến dạng nên ít được dùng. Trong điều hòa không khí người ta thường dùng loại L.

45- Khi thiết kế đường ống cho máy nén nên chọn vận tốc gas đi trong ống là bao nhiêu ?

Vận tốc gas đi trong ống phải đảm bảo dầu có khả năng quay trở về máy nén trong mọi tình huống. Đặc biệt trong trường hợp máy nén chay ở mức tải thấp nhất.

Đối với các ống nằm ngang không được nhỏ hơn 2.54 m/s

Đối với các ống thẳng đứng hướng lên không được nhỏ hơn 5.08 m/s

46-Vì sao người ta thường chon môi chất cho hệ thống lạnh có áp suất ở thiết bị bay hơi (thiết bị hạ áp) lớn hơn áp suất khí quyển ?

Nếu hệ thống rò rỉ bình thường thì có một lượng môi chất thoát ra môi trường giúp cho người vận hành dễ phát hiện.

Khi có rò rỉ mà môi chất không thoát ra môi trường mà không khí ẩm lọt vào hệ thống do áp suất của môi chất tại vị trí rò rỉ nhỏ hơn áp suất môi trường.

Hơi ẩm trong không khí và khí không ngưng như N2. O2. Ar, v.v…sẽ làm tiêu hao năng lượng, giảm hiệu suất hệ thống và làm hư hỏng máy nén, 

Cách phát hiện chổ rò rỉ là xả môi chất từ phía cao áp về phía hạ áp sau đó dùng phương pháp thông thường để xác định chổ rò rỉ.

47-Các loại que hàn

Một trong những nguyên nhân gây ngừng hệ thống là do môi chất lạnh rò rỉ. Cần xác định đúng vị trí rò rỉ để hàn lại. Nếu không xử lý. Khi nạp lại môi chất thì sự cố lặp lại.

Que hàn 50-50 :

Đây là que hàn rẻ tiền thành phần gồm 50 % Sn và 50 % Pb. Trước khi hàn cần làm sạch bề mặt ống tại vị trí mối ghép hàn. Thông thường dùng giấy nhám với cỡ hạt mịn.

Sử dụng que hàn 50-50 trong trường hợp : Hàn đường ống dẫn nước, đường ống xả, , dàn ngưng tụ, van giảm áp.

Chú ý không được để thuốc hàn lọt vào đường ống. Chất này gây ăn mòn đường ống và làm hỏng dây đồng của máy nén.

Que hàn 95-5 :

Loại que hàn này thành phần gồm 95 % Sn và 5 % Pb  tạo ra mối nối có khả năng chịu áp suất cao và cần ít nhiệt hơn so với que hàn 95-5.

Sử dụng que hàn trong hàn đường ống dẫn môi chất lạnh. Chú ý là que hàn này có độ chảy loảng rất cao.

Que hàn bạc :

Đây là que hàn có chất lượng cao nhất. Khi hàn cần sử dụng chất trợ dung và mối ghép phải được tẩy sạch cẩn thận trước khi hàn.

Chất trợ dung hàn có dạng như mỡ màu trắng, có thể bị khô dần và trở nên cứng trong bình chứa, dễ hòa tan trong nước. Trước khi sử dụng nên trộn thêm một ít nước sạch và trộn đều.

Cần chú ý :

Khi hàn lượng nhiệt sinh ra rất cao tạo ra muội than bên trong đường ống và tích tụ gần đường hàn. Gây ra nghẹt lỗ van tiết lưu hay van solenoise đóng không kín.

Phòng ngừa bằng cách cung cấp Ni tơ khi hàn. Khí Ni tơ không gây cháy nổ,